12 Bài tập về nồng độ phần trăm (có lời giải)
12 câu hỏi
Hoà tan 40 gam đường ăn trong 120 gam nước thu được dung dịch đường. Tính C% của dung dịch đường đó.
Khối lượng dung dịch đường là: mdd = mđường + mnước = 40 + 120 = 160 (gam).
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
\[C\% = \frac{{{m_{ct}} \times 100\% }}{{{m_{dd}}}} = \frac{{40 \times 100\% }}{{160}} = 25\% .\]
Hòa tan 25 gam CuSO4.5H2O vào 375 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
\({n_{CuS{O_4}.5{H_2}O}} = \frac{{25}}{{250}} = 0,1{\rm{(mol);}}{m_{dd}}\; = {\rm{ }}{m_{CuS{O_4}.5{H_2}O}}^\;{ + ^\;}{m_{{H_2}O}}^\;\; = 25 + 375 = 400\left( {\rm{g}} \right).\)
Khi hòa tan CuSO4.5H2O vào nước sẽ thu được dung dịch CuSO4.
Þ Chất tan trong dung dịch chỉ là CuSO4: mct = \[{m_{CuS{O_4}}}\]= n.M = 0,1.160 = 16(g)
Nồng độ % của dung dịch CuSO4 thu được: \(C\% {\rm{ }} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{16}}{{400}}.100\% = 4\% \).
Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là
15%.
20%.
10%.
5%.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = mNaCl + mnước = 50 + 450 = 500 gam
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm, ta có:
\[C{\% _{NaCl}} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\% = \frac{{{m_{NaCl}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\% = \frac{{50}}{{500}}.100\% = 10\% \].
Hoà tan 21 gam KNO3 vào 129 gam nước thu được dung dịch KNO3. Nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được là
10,00%.
14,00%.
16,28%.
15,02%.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi
= 21 + 129 = 150 (g).
Nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được là:
\({\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{ct}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100\% = }}\frac{{{\rm{21}}}}{{{\rm{150}}}}{\rm{.100\% = 14\% }}{\rm{.}}\)
Khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98% là
49,0 gam.
98,0 gam.
19,6 gam.
20,4 gam.

Nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hòa ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 25 oC) là bao nhiêu? Biết ở nhiệt độ này, muối ăn có độ tan là 36 gam/100 gam H2O.
26,47%.
24,67%.
27,64%.
27,46%.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm dung dịch NaCl bão hoà ở 25 oC là:
C% = \(\frac{S}{{S + 100}}.100\% = \frac{{36}}{{36 + 100}}.100\% = \)26,47%
Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
10 gam.
3 gam.
0,9 gam.
0,1 gam.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng: \[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \]
\[ \Rightarrow {m_{ct}} = {m_{{H_2}{O_2}}} = \frac{{30.3\% }}{{100\% }} = 0,9(g).\]
Ở 25 °C, độ tan của AgNO3 trong nước là 222 g. Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C là
2,22%.
45,05%.
68,94%.
69,84%.
Đáp án đúng là: C
Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C:
\[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{222}}{{222 + 100}}.100\% = 68,94\% .\]
Cần thêm bao nhiêu gam NaOH vào 120 gam dung dịch NaOH 20% để thu được dung dịch có nồng độ 25%?
2 gam.
4 gam.
6 gam.
8 gam.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng NaOH trong 120 gam dung dịch: mNaOH = \(\frac{{120.20}}{{100}}\)= 24 gam.
Gọi khối lượng NaOH cần thêm là x gam
Þ C% = \(\frac{{24 + x}}{{120 + x}}.100\% = 25\% \)Þ x = 8 gam.
Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
Quá bão hòa.
Bão hòa.
Huyền phù.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là
\(C{\% _{NaCl\,bh}} = \frac{{36}}{{100}}.100\% = 36\% \)
Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước, ta có:
Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = 14 + 40 = 54 gam
\( \Rightarrow \) Nồng độ phân trăm của dung dịch trên là:
\(C\% = \frac{{14}}{{54}}.100\% = 25,92\% \) < C%NaCl bh
Vậy dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hòa.
Nồng độ phần trăm của 400 gam dung dịch chứa 0,25 mol NaCl là?
3,656%.
4,656%.
5,656%.
6,656%.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng chất tan có trong dung dịch: mNaCl = 0,25.58,5 = 14,625 (gam).
Nồng độ dung dịch: \[C{\% _{NaCl}} = \frac{{{m_{NaCl}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{14,625}}{{400}}.100\% = 3,656\% \]
Cần bao nhiêu gam nước để pha 200 gam dung dịch BaCl2 10%?
200.
20.
18.
180.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng BaCl2 trong 200 gam dung dịch:
\({m_{BaCl}}_{_2} = \frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100}} = \frac{{200.10}}{{100}} = 20{\rm{(g)}}{\rm{.}}\)
Þ Khối lượng nước cần để pha chế là:\[{m_{{H_2}O}}\; = {m_{dd}}\; - {\rm{ }}{m_{BaCl}}_{_2}\; = 200 - 20 = 180\left( {gam} \right).\]




