
36 câu hỏi
Một quả bưởi rơi từ cành cây xuống.
Một vật sau khi trượt xuống hết một mặt phẳng nghiêng, trượt đều trên mặt bàn nhẵn nằm ngang coi như không có ma sát.
Một lực sĩ cử tạ đang đứng yên ở tư thế đỡ quả tạ.
Hành khách đang ra sức đẩy một xe khách bị chết máy, nhưng xe vẫn không chuyển động được.
Đáp án đúng là A
Giải thích: Quả bưởi rơi chịu tác dụng của trọng lực làm quả bưởi chuyển động theo phương của trọng lực nên có công cơ học. Các trường hợp B, C, D không có công cơ học ().
lực kéo.
lực phát động.
lực ma sát.
trọng lực.
Đáp án đúng là C
Giải thích: Lực ma sát cản trở chuyển động (ngược hướng chuyển động) nên thực hiện công cản (công âm). Trọng lực vuông góc với phương ngang nên không sinh công.
120m/s
20m/s
2m/s
12m/s
Đáp án đúng là C
Giải thích:
; ; .
Công suất .
Vận tốc của xe: (hoặc tính quãng đường ).
1 CV.
3600 J.
1000 J.
60 J.
Đáp án đúng là B
Giải thích: .
2J
1J
0,5J
0J
Đáp án đúng là D
Giải thích: Vật chuyển động theo phương ngang, phương của trọng lực thẳng đứng vuông góc với hướng dịch chuyển nên công của trọng lực .
7200W
200W
720W
12W
Đáp án đúng là B
Giải thích:
; ; .
Công thực hiện: .
Công suất trung bình: .
3-2-1.
2-1-3.
1-2-3
2-3-1
Đáp án đúng là B
Giải thích: Thứ tự trình bày báo cáo khoa học: 2 (Trình bày) 1 (Xin ý kiến trao đổi góp ý) 3 (Hoàn thiện báo cáo).
J.s
N/m.
N.m
J/s.
Đáp án đúng là C
Giải thích: nên đơn vị của công cơ học là (tương đương với Jun - J).
Khi lực tác dụng vào vật nhưng vật không dịch chuyển thì công cơ học bằng không.
Công cơ học xảy ra khi có sự thay đổi vị trí của vật dưới tác động của lực.
Khi vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng, công cơ học được xác định bằng tích của lực và khoảng cách dịch chuyển của vật.
Nếu lực tác dụng vào vật và vật dịch chuyển vuông góc với hướng của lực, công của lực đó vẫn là công cơ học.
a) Đúng. Lực tác dụng nhưng vật không dịch chuyển () thì công bằng không ().
b) Đúng. Khi có sự thay đổi vị trí (dịch chuyển) dưới tác dụng của lực thì có công cơ học sinh ra.
c) Đúng. (lực nhân với quãng đường dịch chuyển cùng hướng lực).
d) Sai. Khi lực vuông góc với hướng chuyển động thì lực đó không sinh công ().
A. (theo chuẩn HP phổ biến ở SGK KHTN 9: hoặc hệ mét ).
(nếu lấy thì bằng ).
B. (hoặc quy ước làm tròn ). (làm tròn nguyên là ).
Tóm tắt: ; ; .
Lực nâng tối thiểu bằng trọng lượng của vật: .
Công nâng vật: .
Khối lượng kiện hàng là: (hoặc nếu lấy ).
a) (1,5 điểm):
Trọng lượng của vật: .
Công của cần trục thực hiện để nâng vật:
.
Công suất của cần trục:
.
b) (0,5 điểm):
Đổi: ; ; ; .
Trọng lượng lượng dầu bơm được trong 1 phút:
.
Công máy bơm thực hiện trong 1 phút:
.
Công suất của máy bơm:
.
Fe.
Ag.
Cr.
W.
Đáp án đúng là C (Kim loại cứng nhất là Chromium, Crom - Cr).
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là D (Các kim loại đứng trước H mới phản ứng được với loãng: gồm Al và Fe có 2 kim loại).
Cu.
Mg.
Fe.
Ag.
Đáp án đúng là B (; . Fe phản ứng với tạo , với tạo ).
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
Al(NO3)3.
Đáp án đúng là B ().
Fe, Al, Mg.
Al, Mg, Fe.
Fe, Mg, Al.
Mg, Al, Fe
Đáp án đúng là A (Dãy hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải: ).
Trên 2%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 5%.
Đáp án đúng là B (Thép có hàm lượng C dưới 2%; gang có từ 2% đến 5%).
Al.
Mg.
Ca.
Fe.
Đáp án đúng là D (CO chỉ khử được oxide của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học Fe).
Hg(NO3)2.
Zn(NO3)2.
Sn(NO3)2.
Pb(NO3)2.
Đáp án đúng là A (Dùng dung dịch muối dư; Zn, Sn, Pb đều đứng trước Hg nên đẩy Hg ra khỏi dung dịch, tạo thành muối tan và giải phóng Hg nguyên chất làm sạch mẫu: ).
Sắt bị hòa tan trong dung dịch HCl còn vàng thì không.
Nhôm và sắt đều tác dụng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước.
Nhôm và sắt đều tác dụng với khí chlorine theo cùng tỉ lệ mol.
a) Đúng. Fe đứng trước H nên tan trong HCl; Vàng (Au) đứng sau H nên không tác dụng với HCl.
b) Đúng. Cả Al và Fe đều đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học nên đều phản ứng được với dung dịch acid loãng HCl, H2SO4 loãng.
c) Sai. Sắt (Fe) không bền trong không khí ẩm và nước (bị gỉ sắt ăn mòn).
d) Đúng.
(tỉ lệ nAl:nCl2 = 2:3).
(cũng tỉ lệ 2:3).
Lưu ý xét tỉ lệ: Phản ứng với chlorine: Đáp án đúng là Cả hai đều tạo muối chloride hóa trị III (AlCl3 và FeCl3) nên cùng phản ứng theo tỉ lệ mol kim loại : Đáp án đúng là Chlorine là 2:3. Do đó ý này là Đúng.
A.
Phương trình phản ứng: \(2M+2H_2O\rightarrow2MOH+H_2\uparrow\)
\(n_M=2n_{H_2}=2.0,01=0,02\ mol.\)
Khối lượng mol của M: \(M=\dfrac{0,46}{0,02}=23\ g/mol.\)
\(\rightarrow\) Kim loại M là Natri, kí hiệu hóa học là Na.
B.
Phương trình phản ứng: \(Fe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu\downarrow\)
Gọi số mol Fe phản ứng là \(x\ mol.\)
Độ tăng khối lượng lá sắt:
\[ \Delta m=m_{\text{sau}}-m_{\text{ban đầu}} =64x-56x=8x=6,4-5,6=0,8\ g \Rightarrow x=0,1\ mol. \]Khối lượng muối sắt (\(FeSO_4\)) tạo thành:
\[ m_{FeSO_4}=0,1\times(56+32+16\times4) =0,1\times152 =15,2\ g. \](1)
(2)
(3)
(4) (hoặc )
.
Phương trình hóa học:
a) Theo PTHH: .
Khối lượng Fe tham gia phản ứng:
.
b) Theo PTHH: .
Đổi .
Nồng độ mol của dung dịch đã dùng:
.
C. PHẦN VẬT SỐNG
biến dị.
di truyền.
phát triển.
sinh sản.
Đáp án đúng là B (Sự truyền đạt đặc tính là di truyền).
So sánh cấu tạo và cấu hình không gian DNA của hai bé với DNA của hai người bố hoặc mẹ.
So sánh trình tự DNA của hai bé với nhau.
So sánh ngoại hình của hai đứa trẻ với ngoại hình của hai người bố và mẹ.
So sánh trình tự DNA của hai bé với DNA của hai người bố hoặc mẹ.
Đáp án đúng là D (So sánh trình tự nucleotide trên DNA của hai bé với bố/mẹ).
Cytosine.
Guanine.
Adenine.
Thymine.
Đáp án đúng là D (Trong phân tử DNA, A liên kết với T; trong RNA thì A liên kết với U).
RNA trên mạch khuôn DNA.
DNA trên mạch khuôn mRNA.
DNA trên mạch khuôn DNA.
RNA trên mạch khuôn mRNA.
Đáp án đúng là A (Phiên mã là tổng hợp RNA trên mạch khuôn của DNA).
5’UCGAAUCGU3’.
5’AGCUUAGCA3’.
3’AGCUUAGCA5’.
3’UCGAAUCGU5’.
Đáp án đúng là B
Giải thích: Đề cho mạch bổ sung của gene là .
Mạch khuôn của gene có chiều và bổ sung với mạch bổ sung: .
Mạch RNA phiên mã từ mạch khuôn sẽ có chiều và giống hệt mạch bổ sung, chỉ thay bằng :
.
theo chiều 5' → 3' và ngược chiều với chiều mạch khuôn.
theo chiều 3' → 5' hoặc 5' → 3' một cách ngẫu nhiên.
theo chiều 3' → 5' và ngược chiều với mạch khuôn.
theo chiều 5' → 3' và cùng chiều với mạch khuôn.
Đáp án đúng là A (Enzyme DNA polymerase xúc tác kéo dài mạch mới theo chiều , tức là di chuyển ngược chiều trên mạch khuôn).
Phân tử DNA mới giống phân tử DNA ban đầu chỉ nhờ nguyên tắc bổ sung.
Trong quá trình tổng hợp DNA, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.
Quá trình tái bản DNA diễn ra ở kì trung gian (trước khi tế bào phân chia).
Mạch DNA mới được tổng hợp dựa trên mạch đơn của DNA làm khuôn.
Đáp án đúng là A (DNA con giống DNA mẹ nhờ nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn, không phải "chỉ nhờ" nguyên tắc bổ sung).
Nucleic acid có cấu trúc hai mạch song song và ngược chiều.
Nucleic acid là acid hữu cơ, tồn tại trong tế bào của cơ thể sinh vật và trong virus.
Nucleic acid cấu tạo từ các nguyên tố C, N, H, O, P và có cấu trúc đa phân.
Nucleic acid gồm hai loại là deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).
Đáp án đúng là A (RNA chỉ có cấu trúc mạch đơn; DNA đa số mới có hai mạch song song ngược chiều; định nghĩa chung nucleic acid không bắt buộc phải có hai mạch).
Sự nhân đôi của DNA trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn có tác dụng đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
RNA được tổng hợp theo 2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu
Có 2 phân tử DNA tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử DNA được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng 6.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polyribonucleotide được tổng hợp theo chiều 3’→5’.
a) Đúng. Đảm bảo tính ổn định và liên tục của thông tin di truyền qua các thế hệ.
b) Đúng. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung.
c) Sai. Số phân tử DNA tạo thành = 2.23 = 2.8 = 16 phân tử (đề ghi bằng 6 là sai).
d) Sai. Chuỗi RNA được tổng hợp theo chiều 5'3'.
a) DNA thông thường có 2 mạch polynucleotide (xoắn kép).
b) 2 phân tử DNA mẹ tự nhân đôi (1 lần) tạo ra 4 DNA con ().
a) Theo đề bài:
(1)
(2)
Cộng (1) và (2): .
.
b) Chiều dài của phân tử DNA:
.
c) Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA:
liên kết.
d) Khi phân tử DNA nhân đôi 3 lần, số nucleotide môi trường nội bào cung cấp là:
.
Kết luận: Em bé C là con của cặp vợ chồng thứ hai (D và E).
Giải thích:
Con nhận một nửa vật chất di truyền từ bố và một nửa từ mẹ, do đó mỗi băng DNA của con (C) phải có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
Đối chiếu các băng DNA của C với cặp vợ chồng thứ hai (D và E):
Băng 1: nhận từ E.
Băng 2: nhận từ D.
Băng 3, 4: nhận từ D (hoặc E).
Băng 5: nhận từ E.
Băng 6, 7: nhận từ D và E.
Băng 8: nhận từ D.
Băng 9, 10: nhận từ E và D.
Băng 11: nhận từ D và E.
Băng 12: nhận từ D.
Tất cả các băng DNA của bé C đều tìm thấy ở cá thể D hoặc E.
Nếu xét cặp vợ chồng A và B: Đáp án đúng là Bé C có băng số 1 và băng số 12 mà cả A và B đều không có Bé C không thể là con của cặp vợ chồng A và B.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















