
50 câu hỏi
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 °C.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.




Đáp án đúng là: A
Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là 
NaCl(s).
CO2(g).
H2O(l).
H2(g).
Đáp án đúng là: D
Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất ở trạng thái bền nhất là bằng 0.
Vậy H2(g) có nhiệt tạo thành chuẩn (
) bằng 0 (kJ/mol).




Đáp án đúng là: C

.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có
.
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng phân hủy.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thuận nghịch.
Đáp án đúng là: C
Quan sát hình ảnh ta thấy nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên sau phản ứng nên phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt.
Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện tiêu chuẩn.
Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 2 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.




Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn càng nhỏ, hợp chất càng bền vững.
Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là 
Phản ứng thu nhiệt, kim cương bền hơn graphite.
Phản ứng thu nhiệt, graphite bền hơn kim cương.
Phản ứng tỏa nhiệt, kim cương bền hơn graphite.
Phản ứng tỏa nhiệt, graphite bền hơn kim cương.
Đáp án đúng là: D
< 0, phản ứng tỏa nhiệt, graphite bền hơn kim cương.
2C (graphite)
.
C (graphite) +
.
C (graphite)
.
C (graphite)
.
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C (graphite)
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan
trong nước.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể là phản ứng tỏa nhiệt do giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt, làm cơ thể ấm lên.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phản ứng (3) và (4) là phản ứng tỏa nhiệt do có
< 0.
(3).
(2).
(4).
(1).
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt là (3), do có
= +280,00 kJ > 0.
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu (a), (b), (d) đúng.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -57,3 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) là -57,3 kJ/mol.
Phản ứng trên giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Do đó phản ứng trung hòa trên không phải là phản ứng tạo thành NaCl từ các đơn chất ở dạng bền nhất nên nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) khác -57,3 kJ/mol.
N2(g) + O(g) → NO(g).
Na(s) +
Br2(g) → NaBr(s).
N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
4Na(s) + O2(g) → 2Na2O(s).
Đáp án đúng là: B
Phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là:
Na(s) +
Br2(g) → NaBr(s).
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Phương trình nhiệt hóa học
là của phản ứng thu nhiệt ở điều kiện chuẩn. Do có 
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65 kJ.
Phản ứng nhận được 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65 kJ năng lượng.
Phản ứng mất 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được 65 kJ năng lượng.
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng 65 kJ.
Đáp án đúng là: B
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt từ môi trường hay có thể nói: Phản ứng nhận được 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65 kJ năng lượng.
Al(s) + 3Cl2(g) → AlCl3(s).
Al(s) + 3Cl2(g) → 2AlCl3(s).
3HCl(aq) + Al(OH)3(s) → AlCl3(s) + 3H2O(l).
Al(s) +
Cl2(g) → AlCl3(s).
Đáp án đúng là: D
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
⇒ Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng Al(s) +
Cl2(g) → AlCl3(s) chính là enthalpy tạo thành chuẩn của AlCl3(s).
5.
6.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng là: (b), (d), (e), (g).
140 kJ.
560 kJ.
–140 kJ.
–560 kJ.
Đáp án đúng là: B
mol
⇒ Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo thành 56 gam CO(g) là: 280.2 = 560 kJ.
+3 kJ.
+22 kJ.
−22 kJ.
−3229 kJ.
Đáp án đúng là: B

430,5 
290,0 
490,0 
245,0 
Đáp án đúng là: A

Ta có: 
⇒ 
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
+397,09 kJ.
-397,09 kJ.
+416,02 kJ.
-416,02 kJ.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng tỏa nhiệt nên 
Số mol glucose: 
Năng lượng mà bệnh nhân nhận được là: Q = 2803,0.0,14167 = 397,1 (kJ)
46 kJ.
92 kJ.
-46 kJ.
- 92 kJ.
Đáp án đúng là: D
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
= -92 kJ.
2H2(g) + O2(g)
2H2O(l).
H2(g) +
O2(g)
H2O(l).
2H2(g) + O2(g)
2H2O(g).
H2(g) +
O2(g)
H2O(g).
Đáp án đúng là: B
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Phương trình H2(g) +
O2(g)
H2O(l) biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của H2O(l).
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là: D
= -571,68kJ > 0 ⇒ phản ứng tỏa nhiệt.
+103 kJ.
–103 kJ.
+80 kJ.
–80 kJ .
Đáp án đúng là: C
có 2 liên kết C – C, 8 liên kết C – H.
có 4 liên kết C – H.
có 1 liên kết C = C, 4 liên kết C – H.
Vậy, biến thiến enthalpy chuẩn của phản ứng là:

0,450 kJ.
kJ.
kJ.
kJ.
Đáp án đúng là: C
Năng lượng giải phóng khi đốt 15,1 gam ethanol là: 
(a) Đúng. Phản ứng (4) là phản ứng thu nhiệt, làm cho nhiệt độ môi trường xung quanh giảm đi.
(b) Đúng.
(c) Sai. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt do có
< 0.
(d) Sai. Phản ứng (3) là phản ứng thu nhiệt nên xảy ra kém thuận lợi hơn so với các phản ứng tỏa nhiệt.
(a) Đúng. Các phản ứng (1) và (3) là phản ứng tỏa nhiệt do có
< 0.
(b) Sai. Phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt do có
> 0.
(c) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) là

(d) Đúng.
(a) Đúng. Do
< 0.
(b) Đúng. Do nhiệt tạo thành của các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất là = 0.
(c) Sai.
< 0nên tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên lớn hơn tổng enthalpy của sản phẩm.
(d) Sai. Để đốt cháy 1 mol chất lỏng C2H5OH tỏa ra nhiệt lượng là 1234,83 kJ.
(a) Đúng. Phản ứng trên có
> 0 nên là phản ứng thu nhiệt hay phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(b) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của NO (g) là
kJ/mol.
(c) Sai. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt nên không dễ dàng xảy ra ở điều kiện thường.
(d) Đúng. Để tạo thành 2 mol NO (g) hay 60 gam NO từ N2(g) và O2 (g) ở điều kiện chuẩn cần cung cấp ít nhất là 179,2 kJ nhiệt lượng.
⇒ Để tạo thành 30 gam NO (g) từ N2(g) và O2 (g) ở điều kiện chuẩn cần cung cấp nhiệt lượng tối thiểu là 89,6 kJ.
(a) Sai. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt do có
< 0.
(b) Đúng.
(c) Sai. Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
(d) Sai. Do phản ứng là tỏa nhiệt.
(a) Đúng. Do phản ứng có
= +179,20 kJ > 0.
(b) Đúng. Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất = 0.
(c) Đúng.
(d) Sai. Để đốt cháy 1 mol N2 cần cung cấp nhiệt lượng là 179,2 kJ.
(a) Sai. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt do có
> 0.
(b) Đúng. Phản ứng là thu nhiệt hay hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
(d) Sai. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt nên xảy ra không thuận lợi ở điều kiện thường.
(a) Sai. Nhiệt tạo thành của H2O(g) là
kJ/mol.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Khi tạo thành 27 gam nước hay 1,5 mol nước (gas) thì phản ứng đã cung cấp cho môi trường 1 lượng nhiệt:
kJ.
(a) Sai. Phản ứng trên không xảy ra trong bóng tối.
(b) Sai. Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ các chất tham gia.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
(a) Đúng.
(b) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
(c) Sai. Trong phản ứng (1) thì 1 mol
nhường 2 mol electron.
(d) Đúng.
Đáp án đúng là: 4.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất là = 0.
Có 4 đơn chất C(graphite, s), Br2(l), Na(s), Hg(l) bền có
= 0.
Đáp án đúng là: 2.
Do nhiệt độ phản ứng giảm đi so với nhiệt độ ban đầu.
Đáp án đúng là: 3,14.



Năng lượng người thợ tiêu hao = 500.9,8.10 = 49000 (J) = 49 (kJ)
Khối lượng glucose cần nạp = 
Đáp án đúng là: -280.

Đáp án đúng là: 137,7.
9 gam H2 tương đương với 4,5 mol.
Theo đề bài, phản ứng của 3 mol H2 thể khí với 1 mol N2 thể khí tạo 2 mol NH3 thể khí toả ra 91,8 kJ nhiệt.
Vậy phản ứng của 9 gam H2 (tương đương với 4,5 mol) ở thể khí tạo thành NH3 ở thể khí toả ra:
nhiệt.
Đáp án đúng là: +256.

Nhận thấy: Phân tử
có 3 liên kết C – C và 10 liên kết C – H; còn phân tử
có 2 liên kết C = C , 1 liên kết C – C và 6 liên kết C – H; phân tử
có 1 liên kết H – H.

Đáp án đúng là: -33,2.

Đáp án đúng là: 109.
Ta có:



= 4.418 + 243 – 3.418 – 339 – 431 = −109 kJ.
Vậy phản ứng toả ra nhiệt lượng là 109 kJ.
Đáp án đúng là: 1,07.

Lượng nhiệt thực tế cần cung cấp để đun sôi 1 ấm nước là: 
Khi đốt cháy 1 mol propane sẽ tỏa ra ngoài môi trường 2042,78 kJ.
⇒ Số mol propane cần đốt để tỏa ra ngoài môi trường 88 kJ là: 
⇒ Thể tích khí propane cần đốt là: 
Đáp án đúng là: -297.
Ta có:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
là tổng năng lượng liên kết của các chất tham gia phản ứng; kí hiệu
là tổng năng lượng liên kết của các chất sản phẩm phản ứng) là
26,5
Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là
= +26,32 kJ
= +179,20 kJ
= ‒285,66 kJ
ZnO(s) + SO3(g) ;
= + 235,21 kJ
ZnSO4(s)
=
235,21 kJ
=
367,50 kJ
CO(g) +
O2(g)
3CO2(g) + 4H2O (l) 


O2(g)
= + 280 kJ
(kJ/mol)
là
của H – H là 436
(g) và
(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
2NH3(g)
2H2O(l)
có giá trị là
kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là



2CO2(g) + 3H2O(g) 
có 
= - 483,64 kJ
2HCl(g) 


thì phản ứng (2) tỏa ra lượng nhiệt lớn hơn phản ứng (1).
),
và
lần lượt là -1271, -393,5 và -285,8 kJ/mol. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời. Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được biểu diễn như sau:

. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của
lần lượt là
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu kJ?
(g):
(g) + 5
(g)
3
(g) (Lít ở đkc) cần đốt cháy hoàn toàn để đun sôi 1 ấm nước (biết để đun sôi 1 ấm nước cần nhiệt lượng là 66kJ; nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường là 25%). (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















