
28 câu hỏi
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.
Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 °C.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.
NaCl(s).
CO2(g).
H2O(l).
H2(g).
Đáp án đúng là: D
Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất ở trạng thái bền nhất là bằng 0.
Vậy H2(g) có nhiệt tạo thành chuẩn (
) bằng 0 (kJ/mol).




Đáp án đúng là: C

Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện tiêu chuẩn.
Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 2 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.




Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn càng nhỏ, hợp chất càng bền vững.
Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là 
2C (graphite)
.
C (graphite) +
.
C (graphite)
.
C (graphite)
.
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C (graphite)
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phản ứng (3) và (4) là phản ứng tỏa nhiệt do có
< 0.
(3).
(2).
(4).
(1).
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thu nhiệt là (3), do có
= +280,00 kJ > 0.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -57,3 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) là -57,3 kJ/mol.
Phản ứng trên giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Do đó phản ứng trung hòa trên không phải là phản ứng tạo thành NaCl từ các đơn chất ở dạng bền nhất nên nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) khác -57,3 kJ/mol.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Phương trình nhiệt hóa học
là của phản ứng thu nhiệt ở điều kiện chuẩn. Do có 
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều mất một năng lượng là 65 kJ.
Phản ứng nhận được 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65 kJ năng lượng.
Phản ứng mất 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh nhận được 65 kJ năng lượng.
Cả phản ứng và môi trường xung quanh đều thu được một năng lượng 65 kJ.
Đáp án đúng là: B
Một phản ứng có biến thiên enthalpy bằng 65 kJ > 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt từ môi trường hay có thể nói: Phản ứng nhận được 65 kJ năng lượng và môi trường xung quanh mất 65 kJ năng lượng.
5.
6.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng là: (b), (d), (e), (g).
140 kJ.
560 kJ.
–140 kJ.
–560 kJ.
Đáp án đúng là: B
mol
⇒ Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo thành 56 gam CO(g) là: 280.2 = 560 kJ.
430,5 
290,0 
490,0 
245,0 
Đáp án đúng là: A

Ta có: 
⇒ 
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
46 kJ.
92 kJ.
-46 kJ.
- 92 kJ.
Đáp án đúng là: D
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
= -92 kJ.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là: D
= -571,68kJ > 0 ⇒ phản ứng tỏa nhiệt.
0,450 kJ.
kJ.
kJ.
kJ.
Đáp án đúng là: C
Năng lượng giải phóng khi đốt 15,1 gam ethanol là: 
(a) Đúng. Các phản ứng (1) và (3) là phản ứng tỏa nhiệt do có
< 0.
(b) Sai. Phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt do có
> 0.
(c) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O(l) là

(d) Đúng.
(a) Đúng. Phản ứng trên có
> 0 nên là phản ứng thu nhiệt hay phản ứng hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(b) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của NO (g) là
kJ/mol.
(c) Sai. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt nên không dễ dàng xảy ra ở điều kiện thường.
(d) Đúng. Để tạo thành 2 mol NO (g) hay 60 gam NO từ N2(g) và O2 (g) ở điều kiện chuẩn cần cung cấp ít nhất là 179,2 kJ nhiệt lượng.
⇒ Để tạo thành 30 gam NO (g) từ N2(g) và O2 (g) ở điều kiện chuẩn cần cung cấp nhiệt lượng tối thiểu là 89,6 kJ.
(a) Sai. Nhiệt tạo thành của H2O(g) là
kJ/mol.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Khi tạo thành 27 gam nước hay 1,5 mol nước (gas) thì phản ứng đã cung cấp cho môi trường 1 lượng nhiệt:
kJ.
(a) Đúng.
(b) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
(c) Sai. Trong phản ứng (1) thì 1 mol
nhường 2 mol electron.
(d) Đúng.
Đáp án đúng là: 4.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất là = 0.
Có 4 đơn chất C(graphite, s), Br2(l), Na(s), Hg(l) bền có
= 0.
Đáp án đúng là: 3,14.



Năng lượng người thợ tiêu hao = 500.9,8.10 = 49000 (J) = 49 (kJ)
Khối lượng glucose cần nạp = 
Đáp án đúng là: +256.

Nhận thấy: Phân tử
có 3 liên kết C – C và 10 liên kết C – H; còn phân tử
có 2 liên kết C = C , 1 liên kết C – C và 6 liên kết C – H; phân tử
có 1 liên kết H – H.

Đáp án đúng là: +80.


= 2.346 + 8.418 - 1.612 - 8.418 = +80 kJ.
Đáp án đúng là: 464.
Ta có:


x = 464
Đáp án đúng là: -297.
Ta có:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
là tổng năng lượng liên kết của các chất tham gia phản ứng; kí hiệu
là tổng năng lượng liên kết của các chất sản phẩm phản ứng) là
26,5
Thứ tự độ bền tăng dần của các hợp chất trên là
Fe3O4(s) + 4H2(g)
= +26,32 kJ
= +179,20 kJ
= ‒285,66 kJ
ZnO(s) + SO3(g) ;
= + 235,21 kJ
ZnSO4(s)
=
235,21 kJ
=
367,50 kJ
CO(g) +
O2(g)
3CO2(g) + 4H2O (l) 


O2(g)
= + 280 kJ
của H – H là 436
2NH3(g)
2H2O(l)
kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là


= - 483,64 kJ


thì phản ứng (2) tỏa ra lượng nhiệt lớn hơn phản ứng (1).
= 0?
),
và
lần lượt là -1271, -393,5 và -285,8 kJ/mol. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
→ 8CO2 (g) + 9H2O (l) 

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















