Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Phản ứng tỏa nhiệt là
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng không có sự giải phóng năng lượng.
phản ứng có ∆rH > 0.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng

Phản ứng trên là phản ứng
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
thu nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là: C
. Vậy phản ứng thu nhiệt.
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Đáp án đúng là: B
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do xảy ra phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
.
∆fH.
.
∆rH.
Đáp án đúng là: C
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
.
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) 
(2) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) 
(3) C(graphite) + O2 (g) → CO2 (g) 
(4) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) 
Số phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng trên là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
∆rH > 0: phản ứng thu nhiệt.
Vậy trong 4 phản ứng trên chỉ có 1 phản ứng thu nhiệt là:
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) 
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng nung vôi.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong không khí.
Phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng.
Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng giữa Fe và dung dịch H2SO4 loãng có thể tự xảy ra ở điều kiện thường
Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)
Các phản ứng còn lại cần cung cấp nhiệt thì phản ứng mới xảy ra.
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2(g) 
(2) 4NH3(g) + 3O2(g) → 2N2(g) + 6H2O(l) 
Nhận xét đúng là
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Cả hai phản ứng đều tỏa nhiệt.
Phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng (1) có
là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng (2) có
là phản ứng tỏa nhiệt.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng cháy thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Đáp án đúng là: D
Các phản ứng tỏa nhiệt như CO2 + CaO → CaCO3, phản ứng lên men, ... khó xảy ra hơn khi đun nóng.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là
biến thiên nhiệt lượng của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy của phản ứng.
biến thiên năng lượng của phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Hầu hết các quá trình hóa học trong thực tế xảy ra ở điều kiện áp suất không đổi. Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện này gọi là biến thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là rH.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Cồn cháy trong không khí.
Phản ứng tạo gỉ sắt.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng trong lò nung clinker xi măng.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng trong lò nung clinker xi măng là phản ứng thu nhiệt.
Ở điều kiện chuẩn.Khi phản ứng thu nhiệt thì
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện chuẩn.Khi phản ứng thu nhiệt thì
> 0.
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất được kí hiệu là
.
∆fH.
.
∆rH.
Đáp án đúng là: A
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất được kí hiệu là 
Cho phản ứng sau:
H2(g) + Cl2(g) 2HCl (g) 
Phản ứng này là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thế.
phản ứng phân hủy.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.
Cho các phát biểu sau:
(1). Tất cả các phản ứng cháy đều thu nhiệt.
(2). Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(3). Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
(4). Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Số phát biểu sai là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
(1) sai vì: Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(3) sai vì: Phản ứng CaCO3 → CaO + CO2 là phản ứng thu nhiệt…
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền bằng 0.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C(than chì) + O2(g) → 2CO(g)
C(than chì) + O(g) → CO(g)
C(than chì) + 
C(than chì) + CO2(g) → 2CO(g)
Đáp án đúng là: C
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Vậy phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g) là:
C(than chì) + 
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng xảy ra dưới điều kiện nhiệt độ thấp.
Phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: D
⇒ Phản ứng thu nhiệt.
Cho phương trình nhiệt hóa sau:
C2H5OH(l) + 3O2(g)
2CO2(g) + 3H2O(g) 
(a) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
(b) Nhiệt tạo thành của O2(g) bằng 0.
(c) Tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm.
(d) Để đốt cháy 1 mol chất lỏng C2H5OH cần nhiệt lượng là 1234,83 kJ.
(a) Đúng. Do
< 0.
(b) Đúng. Do nhiệt tạo thành của các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất là = 0.
(c) Sai.
< 0nên tổng enthalpy tạo thành của các chất tham gia phản ứng trên lớn hơn tổng enthalpy của sản phẩm.
(d) Sai. Để đốt cháy 1 mol chất lỏng C2H5OH tỏa ra nhiệt lượng là 1234,83 kJ.
Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:

(a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
(b) Phản ứng:
có
= + 609kJ.
(c) Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
(d) Phản ứng (1) xảy ra mạnh hơn khi tiến hành ở nhiệt độ và áp suất cao.
(a) Sai. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt do có
< 0.
(b) Đúng.
(c) Sai. Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng cao hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
(d) Sai. Do phản ứng là tỏa nhiệt.
Cho sơ đồ biểu diễn biến thiên của phản ứng: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)

(a) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
(b) Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Nhiệt tạo thành chuẩn của CaCO3(s) là 176 kJ/mol.
(d) Phản ứng xảy ra thuận lợi ngay điều kiện thường.
(a) Sai. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt do có
> 0.
(b) Đúng. Phản ứng là thu nhiệt hay hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Sai. Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
(d) Sai. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt nên xảy ra không thuận lợi ở điều kiện thường.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g) 
(a) Phản ứng trên gây nổ ngay trong bóng tối.
(b) Khi tăng nồng độ HCl thì tốc độ phản ứng tăng.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl (g) là -93 kJ/mol.
(d) Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
(a) Sai. Phản ứng trên không xảy ra trong bóng tối.
(b) Sai. Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nồng độ các chất tham gia.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Cho phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6(g) +
O2(g)
2CO2(g) + 3H2O (l)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Biết:
| Chất | C2H6 (g) | O2 (g) | CO2 (g) | H2O(l) |
(kJmol-1) | -84,7 | 0 | -393,5 | -285,8 |
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: -1560.
Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
= (-84,7.1) + 0.
= - 84,7 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:

= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)
⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng:
= - 1559,7 (kJ)
Làm tròn: -1560 kJ.
Cho phản ứng sau:

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: 
Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là bao nhiêu kJ/mol? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Đáp án đúng là: -111.

⇒ - 283 = - 393,5.1 – 
⇒ 
Làm tròn: -111 kJ.
Cho phản ứng nhiệt nhôm sau:
2Al(s) + Fe2O3(s)
2Fe(s) + Al2O3(s)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Biết:
| Chất | Al (s) | Fe2O3 (s) | Fe (s) | Al2O3 (s) |
(kJmol-1) | 0 | -825,5 | 0 | -1676,0 |
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: -851
2Al(s) + Fe2O3(s)
2Fe(s) + Al2O3(s)

= 2.0 + (-1676,00) – 2.0 – (-825,5) = -850,5 kJ.
Làm tròn: -851 kJ.
Cho phản ứng sau:
H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu kJ?
Biết: Eb (H – H) = 436 kJ/mol, Eb (Cl – Cl) = 243 kJ/mol, Eb (H – Cl) = 432 kJ/ mol.
Đáp án đúng là: -185
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

Cho phản ứng hóa học sau:
2H2(g) + O2(g)
2H2O(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu kJ?
Biết: Eb(H-H) = 432 kJ/mol; Eb(O=O) = 498 kJ/mol; Eb(O-H) = 467 kJ/mol.
Đáp án đúng là: -506
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

= 2.Eb(H-H) + Eb(O=O) – 2.2.Eb(O-H) = 2.432 + 498 – 2.2.467 = -506 (kJ).
Cho phản ứng hóa học sau:
C7H16(g) + 11O2(g)
7CO2(g) + 8H2O(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu kJ?
Biết: Eb(C-C) = 347 kJ/mol; Eb(C-H) = 413 kJ/mol; Eb(O=O) = 498 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol; Eb(O-H) = 467 kJ/mol.
Đáp án đúng là: -3734.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

= 6.Eb(C-C) + 16Eb(C-H) + 11.Eb(O=O) – 7.2.Eb(C=O) – 8.2.Eb(O-H)
= 6.347 + 16.413 + 11.498 – 7.2.745 – 8.2.467 = -3734 kJ.

(kJmol-1)
