Bài tập Một số bài thực tế liên quan đến số thực lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
Một người dự định sửa và lát nền một căn phòng. Biết rằng nền nhà hình chữ nhật có kích thước là 5m ×4,8m, giá tiền 1m2 gạch là 160 000 đồng. Tính số tiền mua gạch.
3 840 000 đồng;
3 850 000 đồng;
3 860 000 đồng;
3 870 000 đồng.
Đáp án đúng là: A
Nền nhà hình chữ nhật có kích thước là 5m ×4,8m hay nền nhà có chiều dài 5 m và chiều rộng 4,8 m.
Diện tích của nền nhà là:
5 . 4,8 = 24 (m2).
Số tiền để mua gạch để lát hết nền nhà là:
24. 160 000 = 3 840 000(đồng).
Vậy số tiền để mua gạch để lát hết nền nhà là 3 840 000 đồng.
Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 20 m và chiều rộng bằng \(\frac{1}{4}\) chiều dài. Người ta muốn lát gạch hình vuông cạnh 5 dm lên nền nhà đó nên đã mua gạch với tổng số tiền là 36 800 000 đồng (giả sử khoảng cách giữa hai viên gạch kề nhau là không đáng kể). Hỏi giá của một viên gạch là bao nhiêu?
92 000 đồng;
93 000 đồng;
94 000 đồng;
95 000 đồng.
Đáp án đúng là: A
Đổi: 5dm= 0,5m.
Chiều rộng của nền nhà hình chữ nhật là:
20 . \(\frac{1}{4}\) = 5 (m).
Diện tích của nền nhà là:
5 . 20 = 100 (m2).
Diện tích của một viên gạch là:
0,5 . 0,5 = 0,25 (m2).
Số viên gạch để lát hết nền nhà là:
100 : 0,25 = 400 (viên)
Giá của một viên gạch là:
36 800 000 : 400 = 92 000 (đồng).
Vậy giá của một viên gạch là 92 000 đồng.
Chợ rau bán 3 500 đồng/bó, 10 000 đồng/3 bó. Hỏi mua 8 bó rau giá bao nhiêu sẽ được giá rẻ nhất là bao nhiêu?
20 000 (đồng);
25 000 (đồng);
27 000 (đồng);
30 000 (đồng).
Đáp án đúng là: C
Để mua 8 bó rau giá được giá rẻ nhất thì ta sẽ mua được 6 bó rau với giá 10 000 đồng/ 3 bó và 2 bó rau với giá 3 500 đồng/bó.
Giá tiền mua 6 bó rau với giá 10 000 đồng/ 3 bó là:
2. 10 000 = 20 000 (đồng).
Giá tiền mua 2 bó rau với giá 3 500 đồng/bó là:
2 . 3 500 = 7 000 (đồng).
Tổng số tiền cần phải mua là:
20 000 + 7 000 = 27 000 (đồng).
Vậy mua 8 bó rau giá được giá rẻ nhất là 27 000 đồng.
Lúc 9 giờ, một người đi từ A đến B. Lúc đầu người đó đi bằng xe buýt với vận tốc 40 km/h trong 1 giờ đầu. Sau đó người đó chuyển sang đi bằng ô tô với vận tốc 55km/h và đến B lúc 13 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
200km;
205km;
210km;
215km.
Đáp án đúng là: B
Quãng đường người đó đi bằng xe buýt là:
40 . 1 = 40 (km).
Thời gian người đó đi bằng ô tô là:
13 – 9 −1 = 3 (giờ).
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
3. 55 = 165 (km)
Độ dài quãng đường AB là:
165 + 40 = 205 (km).
Vậy độ dài quãng đường AB là 205 (km).
Một con ếch ở dưới một cái giếng sâu 10 m. Ban ngày ếch nhảy lên được 3 m, ban đêm tụt xuống 2 m. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì ếch lên khỏi giếng?
7 ngày;
8 ngày;
9 ngày;
10 ngày.
Đáp án đúng là: B
Ban ngày ếch nhảy lên được 3 m, ban đêm tụt xuống 2 m như vậy mỗi ngày ếch lên được 1 m.
Sau 7 ngày ếch cách miệng giếng 3 m sang ngày thứ 8 ếch sẽ nhảy lên khỏi giếng.
Nhiệt độ trong một kho lạnh bảo quản vacxin là 5,4°C. Để đảm bảo yêu cầu về nhiệt độ bảo quản vacxin người ta cần giảm thêm 1,2°C nữa. Vậy sau khi giảm nhiệt độ của kho lạnh này là:
4°C;
4,1°C;
4,2°C;
4,3°C.
Đáp án đúng là: C
Nhiệt độ của kho lạnh khi giảm thêm 1,2 °C là:
5,4 – 1,2 = 4,2°C.
Vậy nhiệt độ của kho lạnh lúc này sẽ là: 4,2°C.
Trong một chương trình từ thiện, người chủ của một kho gạo đã xuất đi \(\frac{1}{8}\) số gạo trong kho để cứu hộ người dân lũ lụt miền Trung. Và bán đi \(\frac{4}{5}\) số gạo còn lại trong kho. Biết ban đầu trong kho có 100 tấn gạo. Hỏi sau khi từ thiện và bán thì trong kho còn lại bao nhiêu tấn gạo?
16 tấn;
16,5 tấn;
17 tấn;
17,5 tấn.
Đáp án đúng là: D
Số gạo còn lại sau khi từ thiện là:
\(100.\left( {1 - \frac{1}{8}} \right) = 87,5\)(tấn)
Số gạo còn lại trong kho là:
\(\left( {1 - \frac{4}{5}} \right).87,5 = 17,5\) (tấn).
Vậy số gạo còn lại trong kho là 17,5 tấn.
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng là \(\frac{{11}}{5}\) m, chiều dài là \(\frac{{22}}{4}\) m. Tính tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của căn phòng đó.
\(\frac{5}{2}\);
\(\frac{3}{2}\);
\(\frac{4}{3}\);
\(\frac{5}{4}\).
Đáp án đúng là: A
Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của căn phòng đó là:
\(\frac{{22}}{4}\) : \(\frac{{11}}{5}\) = \(\frac{{22}}{4}\) . \(\frac{5}{{11}}\) = \(\frac{5}{2}\).
Vậy tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của căn phòng đó là \(\frac{5}{2}\).
Nhiệt độ sáng ngày 6/ 6/ 2022 ở Hà Nội là 37,9°C. Dự báo thời thiết thông báo rằng buổi chiều ngày 6/ 6 sẽ có mưa nên nhiệt độ giảm về khoảng bằng \(\frac{3}{4}\) so với buổi sang. Vậy nhiệt độ buổi chiều ngày 6/ 6/ 2022 sẽ là bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
28,4°C;
28,5°C;
28,6°C;
28,7°C.
Đáp án đúng là: A
Nhiệt độ buổi chiều ngày 6/ 6/ 2022 là:
\(\frac{3}{4}.37,9 = 28,425 \approx 28,4^\circ C\) (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Vậy nhiệt độ buổi chiều ngày 6/ 6/ 2022 khoảng 28,4°C.
1 giờ;
21 phút;
30 phút;
10 phút.
Đáp án đúng là: B
Tổng quãng đường cả đi lẫn về là:
500 + 550 = 1050 (m) =10,5 (km).
Thời gian người đó cả đi lẫn về là:
10,5 : 30,1 = 0,3488… ≈ 0,35 (giờ) = 21( phút).
Vậy thời gian người đó cả đi lẫn về là khoảng 21 phút.
Lượng mưa trung bình ở địa phương A trong tháng 6 là 242,5 mm. Tháng 7, lượng mưa trung bình ở địa phương đó thấp hơn tháng 6 là 12,6 mm thì lượng mưa trung bình tháng 7 của địa phương A khoảng
229 mm.
228 mm.
231 mm.
230 mm.
Đáp án đúng là: D
Lượng mưa trung bình của địa phương A trong tháng 7 là:
242,5 – 12,6 = 229,9 mm ≈ 230 mm.
Vậy lượng mưa trung bình của địa phương A trong tháng 7 khoảng 230 mm.
Năm 2024, doanh thu của cửa hàng X là 2,8 tỉ đồng. Năm 2025, doanh thu cửa hàng X gấp 1,2 lần năm 2024 thì doanh thu năm 2025 của cửa hàng X là
3,6 tỉ đồng.
3,4 tỉ đồng.
3,36 tỉ đồng.
3,3 tỉ đồng.
Đáp án đúng là: C
Doanh thu của cửa hàng X năm 2025 là: 2,8.1,2 = 3,36 (tỉ đồng).
Cân nặng của bốn bạn Mai, Phương, Linh lần lượt là 51 kg, 48,7 kg, 50,5 kg. Biết cân nặng của bạn Quỳnh có số đo bằng căn bậc hai số học của 2 500 (đơn vị: kg). Thứ tự sắp xếp cân nặng của 4 bạn đó từ nhỏ đến lớn là
Mai, Phương, Linh, Quỳnh.
Phương, Linh, Mai, Quỳnh.
Phương, Quỳnh, Linh, Mai.
Quỳnh, Phương, Linh, Mai.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\sqrt {2\;500} = \sqrt {{{50}^2}} = 50.\)
Vì 48,7 kg < 50 kg < 50,5 kg < 51 kg.
Vậy thứ tự sắp xếp cân nặng của 4 bạn đó từ nhỏ đến lớn là:
Phương, Quỳnh, Linh, Mai.
Địa điểm du lịch A trong tháng 9 đón 11 292 khách du lịch. Khi đó, số khách du lịch đến địa điểm A trong tháng 9 khoảng
12 000 người.
11 300 người.
11 900 người.
11 200 người.
Đáp án đúng là: B
Số 11 292 có chữ số hàng trăm là 2 < 5 nên khi làm tròn số 11 292 đến hàng nghìn được số 11 000.
Số 11 292 có chữ số hàng chục là 9 > 5 nên khi làm tròn số 11 292 đến hàng trăm ta được số 11 300 người.
Trong bốn phương án trên, ta thấy phương án B là đúng nhất.
Có hai bao đường, bao thứ nhất nặng 40,5 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất \(\frac{3}{2}\;\,{\rm{kg}}\) thì bao thứ hai nặng
39 kg.
42 kg.
40 kg.
41 kg.
Đáp án đúng là: B
Bao đường thứ hai nặng số kg là: \(40,5 + \frac{3}{2} = 42\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Vậy bao đường thứ hai nặng 42 kg.
Lúc 8 giờ, Minh đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12,5 km/h. Cùng lúc đó, Linh đi bộ từ B đến A với vận tốc 4,5 km/h. Hai bạn gặp nhau tại điểm hẹn lúc 8 giờ 45 phút.
Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Thời gian Minh và Linh đi từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp nhau là \(\frac{3}{4}\) giờ.
Quãng đường Minh đi được hơn 9 km.
Quãng đường Minh đi được hơn quãng đường Linh đi được là 6 km.
Độ dài quãng đường AB dài hơn 13 km.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Thời gian Minh và Linh đi từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp nhau là:
8 giờ 45 phút – 8 giờ = 45 phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Quãng đường Minh đi được là: \(12,5 \cdot \frac{3}{4} = 9,375\) (km) > 9 (km).
Vậy b) đúng.
c) Đúng. Quãng đường Linh đi được là: \(4,5 \cdot \frac{3}{4} = 3,375\) (km).
Quãng đường Minh đi được hơn quãng đường Linh đi được là:
9,375 – 3,375 = 6 (km).
Vậy c) đúng.
d) Sai. Độ dài quãng đường AB là:
9,375 + 3,375 = 12,75 (km) < 13 (km).
Vậy d) sai.
Bác An cần lát nền nhà 1 căn phòng có diện tích bằng 100 m2. Mỗi viên gạch bác định dùng lát gạch có dạng hình vuông cạnh 50 cm. Biết mỗi viên gạch có giá 35,5 nghìn đồng và diện tích phần mạch vữa giữa không đáng kể. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Độ dài cạnh của viên gạch hình vuông là 0,05 m.
Diện tích một viên gạch bằng 0,25 m2.
Số viên gạch dùng để lát nền căn phòng ít hơn 500 viên gạch.
Để lát hết nền căn phòng đó cần nhiều hơn 15 triệu đồng.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Ta có: 50 cm = 0,5 m nên độ dài cạnh của viên gạch hình vuông là 0,5 m.
Vậy a) sai.
b) Đúng. Diện tích một viên gạch là: 0,52 = 0,25 (m2). Vậy b) đúng.
c) Đúng. Số viên gạch dùng để lát nền nhà là: 100 : 0,25 = 400 (viên).
Do đó, số viên gạch dùng để lát nền căn phòng ít hơn 500 viên gạch. Vậy c) đúng.
d) Sai. Để lát hết nền căn phòng đó cần số tiền là:
400.35,5 = 14 200 (nghìn đồng) = 14,2 (triệu đồng).
Do đó, để lát hết nền căn phòng đó cần ít hơn 15 triệu đồng. Vậy d) sai.
Có ba bao muối. Bao thứ nhất nặng 40,5 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 12,5 kg. Bao thứ ba nặng bằng \(\frac{3}{4}\) bao thứ hai.
Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Bao muối thứ hai nặng 52 kg.
Bao muối thứ ba nặng hơn 35 kg.
Tổng khối lượng ba bao muối là 134,5 kg.
Trung bình mỗi bao muối nặng hơn 44 kg.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Bao muối thứ hai nặng số kg là: 40,5 + 12,5 = 53 (kg). Vậy a) sai.
b) Đúng. Bao muối thứ ba nặng số kg là: \(53 \cdot \frac{3}{4} = 39,75\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Do đó, bao muối thứ ba nặng hơn 35 kg. Vậy b) đúng.
c) Sai. Tổng khối lượng ba bao muối là:
40,5 + 53 + 39,75 = 133,25 (kg).
Vậy c) sai.
d) Đúng. Trung bình mỗi bao muối nặng số kg là: \(133,25:3 = 44\frac{5}{{12}}\) (kg).
Do đó, trung bình mỗi bao muối nặng hơn 44 kg. Vậy d) đúng.
Từ mặt nước biển, một thiết bị khảo sát lặn xuống độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m với tốc độ 6,6 m/ phút. Thiết bị đã dừng ở vị trí đó 8,6 phút. Sau đó, thiết bị đã di chuyển lên trên và dừng ở độ sâu 7,5 m so với mực nước biển. Tổng thời gian từ lúc bắt đầu lặn cho đến khi dừng ở độ sâu 7,5 m là \(15\frac{3}{5}\) phút. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Thời gian thiết bị lặn từ bề mặt nước biển đến độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m là 3 phút.
Thời gian thiết bị di chuyển từ độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m đến độ sâu 7,5 m là 4 phút.
Tốc độ thiết bị di chuyển từ độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m đến độ sâu 7,5 m là 3,5 m/ phút.
Tốc độ thiết bị di chuyển từ bề mặt nước đến độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m lớn hơn tốc độ thiết bị di chuyển từ độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m đến độ sâu 7,5 m là 3,55m/ phút.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Thời gian thiết bị lặn từ bề mặt nước biển đến độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m là:
\(19\frac{4}{5}:6,6 = 3\) (phút).
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Thời gian thiết bị di chuyển từ độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m đến độ sâu 7,5 m là:
\(15\frac{3}{5} - 8,6 - 3 = 4\) (phút).
Vậy b) đúng.
c) Sai. Tốc độ thiết bị di chuyển từ độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m đến độ sâu 7,5 m là:
\(\left( {19\frac{4}{5} - 7,5} \right):4 = 3,075\) (m/ phút).
Vậy c) sai.
d) Sai. Ta có: 6,6 – 3,075 = 3,525.
Vậy tốc độ thiết bị di chuyển từ bề mặt nước đến độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m lớn hơn tốc độ thiết bị di chuyển từ độ sâu \(19\frac{4}{5}\) m đến độ sâu 7,5 m là 3,525 m/ phút.
Cô Lan mua 15 quyển vở; 25 chiếc bút bi và 3 hộp bút chì, mỗi hộp có 8 chiếc. Tổng số tiền cô phải thanh toán là 273 nghìn đồng. Cô nhớ giá của một quyển vở và một chiếc bút bi lần lượt là 5,5 nghìn đồng; 4,5 nghìn đồng. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Cô mua 15 quyển vở và 25 chiếc bút bi hết 195 nghìn đồng.
Số tiền cô phải trả để mua 3 hộp bút chì là 78 nghìn đồng.
Giá tiền một chiếc bút chì là 3,5 nghìn đồng.
Khi cô Lan mua 18 quyển vở, 26 chiếc bút bi và 2 hộp bút chì (các loại giống như trên) thì 272 nghìn đồng.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Cô Lan mua 15 quyển vở và 25 bút bi hết số tiền là:
15.5,5 + 25.4,5 = 195 (nghìn đồng).
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Số tiền cô Lan phải trả để mua 3 hộp bút chì là:
273 – 195 = 78 (nghìn đồng).
Vậy b) đúng.
c) Sai. Giá tiền một chiếc bút chì là:
78: (3.8) = 3,25 (nghìn đồng).
Vậy c) sai.
d) Sai. Khi cô Lan mua 18 quyển vở, 26 chiếc bút bi và 2 hộp bút chì (các loại giống như trên) thì hết số tiền là:
18.5,5 + 26. 4,5 + 2.8.3,25 = 268 (nghìn đồng).
Vậy d) sai.
Tổng thu nhập của anh Bình trong năm 2025 là 312 triệu đồng. Trung bình mỗi tháng trong năm 2025 anh Bình chi tiêu hết 12,3 triệu đồng. Số tiền còn lại anh Bình tiết kiệm trong ngân hàng. Hỏi trong năm 2025, anh Bình tiết kiệm được bao nhiêu phần trăm so với tổng thu nhập (đơn vị: % và kết quả làm tròn với độ chính xác 0,05)?
Đáp án: 52,7
Số tiền anh Bình tiết kiệm được trong năm 2025 là:
312 – 12,3.12 = 164,4 (triệu đồng).
Tỉ số phần trăm của số tiền tiết kiệm so với tổng thu nhập là:
\(\frac{{164,4}}{{312}} \cdot 100\% = 52,\left( {692307} \right) \approx 52,7\% .\)
Vậy trong năm 2025, anh Bình tiết kiệm được khoảng 52,7% so với tổng thu nhập.
Bảng dưới đây cho biết lợi nhuận hàng năm (triệu USD) của một công ty trong 3 năm 2021 đến 2023.
| Năm | 2021 | 2022 | 2023 |
| Lợi nhuận (triệu USD) | –1,2 | 5,8 | 4,5 |
Năm 2024, lợi nhuận của công ty đó bằng \(\frac{2}{3}\) tổng lợi nhuận của 3 năm trước đó. Hỏi năm 2024, lợi nhuận của công ty đó khoảng bao nhiêu triệu USD (kết quả làm tròn với độ chính xác 0,005)?
Đáp án: 6,07
Lợi nhuận của công ty vào năm 2024 là:
\(\frac{2}{3} \cdot \left[ {\left( { - 1,2} \right) + 5,8 + 4,5} \right] = 6,0\left( 6 \right) = 6,0666... \approx 6,07\) (triệu USD).
Vậy năm 2024 công ty có lợi nhuận khoảng 6,07 triệu USD.
Một chiếc xe có khối lượng 10 tấn (khối lượng của chiếc xe không có hàng hóa trên xe). Trên xe chở 8 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng 1,1 tấn. Hỏi khối lượng của cả xe và hàng là bao nhiêu tấn?
Đáp án: 18,8
Khối lượng của cả xe và 8 thùng hàng là: 10 + 1,1.8 = 18,8 (tấn).
Vậy khối lượng của cả 8 thùng hàng và xe là 18,8 tấn.
Để làm một chiếc bánh chưng nặng 0,9 kg có 55% là gạo thì cần 0,25 kg đậu xanh, 0,05 kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi bác An có 1,2 kg thịt thì gói được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bánh chưng?
Đáp án: 11
Lượng gạo có trong 1 chiếc bánh chưng là: 0,9.55% = 0,495 (kg gạo).
Lượng thịt cần để gói 1 chiếc bánh chưng là:
0,9 – 0,495 – 0,25 – 0,05 = 0,105 (kg).
Ta có: 1,2 : 0,195 = 11,(428571).
Vậy bác An gói được nhiều nhất 11 chiếc bánh chưng.
Một cái bàn hình chữ nhật có chiều dài bằng 1,5 m, chiều rộng bằng \(\frac{4}{5}\) chiều dài. Ở giữa của chiếc bàn có một họa tiết hình vuông có độ dài cạnh bằng 0,5 m. Hỏi diện tích phần còn lại của chiếc bàn (không có họa tiết) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích cả bàn (đơn vị: % và kết quả làm tròn với độ chính xác 0,05)?
Đáp án: 86,1.
Chiều rộng của chiếc bàn là: \(1,5 \cdot \frac{4}{5} = 1,2\) (m).
Diện tích của chiếc bàn hình chữ nhật là: 1,5.1,2 = 1,8 (m2).
Diện tích của họa tiết là: 0,52 = 0,25 (m2).
Diện tích phần còn lại (không có họa tiết) của chiếc bàn là:
1,8 – 0,25 = 1,55 (m2).
Tỉ số phần trăm của diện tích không có họa tiết so với diện tích cả bàn là:
\(\frac{{1,55}}{{1,8}} \cdot 100\% = 86,\left( 1 \right)\% \approx 86,1\% .\)
Vậy diện tích phần còn lại (không có họa tiết) chiếm khoảng 86,1% diện tích chiếc bàn.








