Giải SBT Toán 7 Bài 7: Tập hợp các số thực có đáp án
15 câu hỏi
Kí hiệu ℕ;ℤ;ℚ;𝕀;ℝ theo thứ tự là tập hợp các số tự nhiên, tập hợp các số nguyên, tập hợp các số hữu tỉ, tập hợp các số vô tỉ và tập hợp các số thực. Khẳng định nào sau đấy sai?
A. Nếu x∈ℕ thì x∈ℤ;
B. Nếu x∈ℝ và x∉ℚ thì x∈𝕀;
C. 1∈ℝ;
D. Nếu x∉𝕀 thì x viết được thành số thập phân hữu hạn.
A. Nếu x∈ℕ thì x∈ℤ
Khẳng định A đúng vì tất cả các số tự nhiên đều là số nguyên;
B. Nếu x∈ℕ và x∉ℚ thì x∈𝕀
Khẳng định B đúng vì tập số thực gồm có số hữu tỉ và số vô tỉ nên nếu x không là số hữu tỉ thì x là số vô tỉ.
C.1∈ℝ
Khẳng định C đúng vì 1 là số thực.
D. Nếu x∉𝕀 thì x viết được thành số thập phân hữu hạn
Khẳng định D sai vì nếu x không là số vô tỉ thì x là số hữu tỉ mà số hữu tỉ gồm số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn nên khẳng định D sai.
Vậy khẳng định sai là D.
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a) Nếu x là số hữu tỉ thì x là số thực;
b) 2 không phải là số hữu tỉ;
c) Nếu x là số nguyên thì x là số thực;
d) Nếu x là số tự nhiên thì x là số vô tỉ.
a) Nếu x là số hữu tỉ thì x là số thực. Khẳng định này đúng vì mọi số hữu tỉ đều là số thực.
b) 2 không phải là số hữu tỉ. Khẳng định này sai vì 2 là số nguyên nên 2 là số hữu tỉ.
c) Nếu x là số nguyên thì x là số thực. Khẳng định này sai vì nếu x < 0 thì không tồn tại x.
d) Nếu x là số tự nhiên thì x là số vô tỉ. Khẳng định này sai vì nếu x = 25 thì x=25 = 5 là số hữu tỉ.
Tìm số đối của các số thực sau: -2,1; -0,(1); 2π; 3 – 2.
Số đối của số -2,1 là 2,1 vì (-2,1) + 2,1 = 0;
Số đối của số -0,(1) là 0,(1) vì -0,(1) + 0,(1) = 0;
Số đối của 2π là -2π vì 2π + −2π = 0
Số đối của 3 – 2 là -3 + 2 vì 3 – 2 + (-3) + 2 = 0.
So sánh a = 1,(41) và 2.
a = 1,(41) = 1,414141….
2=1,414213...
Kể từ trái sang phải, chữ số cùng hàng đầu tiên khác nhau nằm ở hàng phần chục nghìn. Mà 1 < 2 nên 1,414141… < 1,414213…
Do đó, a = 1,(41) < 2.
Viết các số thực sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
5;−1,7(5);π;−2;227;0.
Ta chia các số thực đã cho thành ba nhóm.
Nhóm số thực không âm, không dương: 0
Nhóm số thực âm: -1,7(5); -2;
Nhóm số thực dương: 5;π;227
Ta đi so sánh nhóm số thực âm.
Thay vì so sánh -1,7(5) và -2 ta đi so sánh hai số đối của chúng là 1,7(5) và 2.
Nhận thấy 1,7(5) có phần nguyên là 1 < 2 nên 1,7(5) < 2. Do đó, -1,7(5) > -2.
Ta đi so sánh nhóm số thực dương.
5=2,23606...
π=3,1215926...
227=3,14287...
Ta thấy 2 < 3 nên số nào có phần nguyên là 2 sẽ bé hơn số có phần nguyên là 3. Do đó, 5 nhỏ nhất trong ba số.
Ta đi so sánh π và 227.
Ta có: π=3,1415926...
227=3,14287...
Nhận thấy chữ số cùng hàng đầu tiên khác nhau là chữ số hàng nghìn. Vì 1 < 2 nên 3,1415926… < 3,14287…hay π<227
Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:
-2 < -1,7(5) < 0 < 5<π<227.
Tìm các số thực x có giá trị tuyệt đối bằng 1,6(7). Điểm biểu diễn các số thực tìm được nằm trong hay nằm ngoài khoảng giữa hai điểm -2 và 2,(1) trên trục số?
Ta có:
|x| = 1,6(7) nên x = 1,6(7) hoặc x = -1,6(7)
Ta so sánh 1,6(7) với -2 và 2,(1)
Vì 1,6(7) là số thực dương còn -2 là số thực âm nên 1,6(7) > -2.
Lại có phần nguyên của 1,6(7) là 1 và phần nguyên của 2,(1) là 2 nên 1,6(7) < 2.
Vậy 1,6(7) nàm trong khoảng -2 và 2,(1).
Ta so sánh -1,6(7) với -2 và 2,(1)
Ta có: -1,6(7) là số thực âm và 2,(1) là số thực dương nên -1,6(7) < 2,(1).
Số đối của -1,6(7) là 1,6(7) và số đối của -2 là 2. Vì 1,6(7) có phần nguyên là 1 < 2 nên 1,6(7) < 2. Do đó, -1,6(7) > -2.
Vậy -1,6(7) nằm trong khoảng -2 và 2,(1).
Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của các số thực sau:
a) -1,3(51);
b) 1−2;
c) 3−22−5
a) -1,3(51) mang dấu âm và |-1,3(51)| = 1,3(51).
b) 1−2
Vì 1 < 2 nên 1<2 hay 1 < 2
Do đó 1 – 2 < 0 nên 1 – 2 mang dấu âm.
|1 – 2| = -(1 – 2) = 2 - 1.
c) 3−22−5
Vì 9 > 2 nên 9>2 hay 3 > 2. Do đó, 3−2 > 0.
Lại có 4 < 5 nên 4<5 hay 2<5. Do đó, 2 – 5 < 0.
Vì 3−2 > 0 vad 2 – 5 < 0 nên 3−22−5 < 0
Ta có: 3−22−5=3.2−5−2.2−5
=6−35−22+2.5
=6−35−22+10
Ta có: 6−35−22+10=−6−35−22+10
=−6+35+22−10
Không sử dụng máy tính cầm tay, ước lượng giá trị thập phân của số 3 với độ chính xác 0,05.
Muốn ước lượng giá trị thập phân của 3 với độ chính xác 0,05 ta phải làm tròn số đó đến hàng phần mười.
Trong ví dụ 3 (trang 32) ta thấy 1,7 < 3 < 1,8. Cần xét xem 3 gần với 1,7 hơn hay 1,8 hơn. Muốn vậy ta xét số 1,7+1,82=1,75 điểm biểu diễn số 1,75 cách đều 1,7 và 1,8.
Ta có (1,75)2 = 3,0625, do đó 3 < (1,75)2 < 1,75. Vì vậy 3 < 1,752
Suy ra, 3<1,75. Từ đó, 1,7 < 3 < 1,75. Vì vậy 3 gần 1,7 hơn so với 1,8.
Vậy làm tròn giá trị thập phân của 3 đến hàng phần mười (độ chính xác 0,05) ta được 3≈1,7.
Tính 6−35+5+35
Ta có 6 = 36 > 35 suy ra 6 – 35 > 0, do đó
6−35+5+35 = 6−35 + 5+35 = (6 + 5) + (35 - 35)
= 11 + 0 = 11
Biết 11 là số vô tỉ. Trong các phép tính sau, những phép tính nào có kết quả là số hữu tỉ?
a) 111 b) 11.11 c) 1+ 11 d) 114
a) 111 phép tính này không cho ta kết quả là số hữu tỉ;
b) 11.11=11.11=112=11 phép tính này cho ta kết quả là số hữu tỉ;
c) 1 + 11 phép tính này không cho ta kết quả là số hữu tỉ;
d) 114=11.11.11.11=11.11.11.11=11.11=121 phép tính này cho ta kết quả là số hữu tỉ.
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 0,25−0,49;
b) 0,2.100−0,25.
a) 0,25−0,49=0,52−0,72 = 0,5 – 0,7 = 0,2;
b) 0,2. 100−0,25=0,2.102−0,52 = 0,2.10 – 0,5 = 2 – 0,5 = 1,5.
So sánh a = 0,(12) và b = 0,1(21).
Ta thấy 100a = 12(12) = 12 + a nên 99a = 12, suy ra a = 1299.
Tương tự, b = 0,1 + 0,0(21) = 110+110.0,(21)
Đặt x = 0,(21) thì 100x = 21,(21) = 21 + x suy ra x = 2199
Và b = 110+110.2199=1101+2199=110.12099=1299.
Vậy a = b
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = 2+3x2+1.
Ta có: x2 ≥ 0 với mọi số thực x nên x2 + 1 ≥1 với mọi số thực x.
Suy ra: x2+1≥1 nên x2+1≥1.
Vì x2+1≥1 nên 3.x2+1≥3.1 hay 3.x2+1≥3
Suy ra A = 2 + 3.x2+1≥2+3=5
Vậy Amin = 5 khi x = 0.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B = |x – 1| + |x – 3|.
Xét các điểm biểu diễn số thực x trên trục số. Biểu thức đã cho đúng bằng tổng các khoảng cách từ x tới hai điểm 1 và 3. Nếu x nằm ngoài đoạn giữa 1 và 3 thì tổng hai khoảng cách trên lớn hơn khoảng cách giữa 1 và 3. Nếu x nằm trong đoạn giữa 1 và 3 thì tổng hai khoảng cách nói trên đúng bằng khoảng cách giữa 1 và 3. Vì vậy, biểu thức B đã cho có giá trị nhỏ nhất là 2 (đạt được khi 1 ≤x≤2).
Hãy giải thích tại sao |x + y| ≤ |x| + |y| với mọi số thực x, y.
Xét hai trường hợp:
Nếu x + y ≥0 thì |x + y| = x + y ≤|x| + |y| (vì x ≤|x| với mọi số thực x)
Nếu x + y < 0 thì |x + y| = -x – y ≤ |-x| + |-y| = |x| + |y|.
Vậy với mọi x, y là số thực thì ta luôn có |x + y| ≤ |x| + |y|.
