Giải VTH Toán 7 Bài 7. Tập hợp các số thực có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 7 Bài 7. Tập hợp các số thực có đáp án

A
Admin
ToánLớp 782 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Với mọi số thực a khác 0 đều có

A. – a là số âm;

B. – a2 là số âm;

C. (– a)2 là số âm;

D. (– a)3 là số âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Với mọi số thực a khác 0 thì a2 > 0 nên – a2 < 0. Do đó – a2 là số âm.

2. Tự luận
1 điểm

Cho a là một số thực. Trên trục số nằm ngang

A. điểm biểu diễn số thực – 110,0(2) nằm bên phải điểm 0;

B. điểm biểu diễn số thực −17 nằm bên phải điểm biểu diễn số −15;

C. điểm biểu diễn số (– a) nằm bên trái điểm biểu diễn số a;

D. điểm biểu diễn số (– a) nằm bên phải điểm biểu diễn số a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có – 110,0(2) là số hữu tỉ âm nên – 110,0(2) < 0. Do đó điểm biểu diễn số thực – 110,0(2) nằm trước điểm 0 hay nằm bên trái điểm 0. Vì vậy A sai.

Ta có: 7 > 5 nên 17<15⇒−17>−15. Do đó điểm biểu diễn số thực −17 nằm bên phải điểm biểu diễn số −15. Vì vậy B đúng.

Nếu a > 0 thì – a < 0 khi đó điểm biểu diễn số (– a) nằm bên trái điểm biểu diễn số a;

Nếu a < 0 thì – a > 0 khi đó điểm biểu diễn số (– a) nằm bên phải điểm biểu diễn số a.

Do C và D sai.

3. Tự luận
1 điểm

Nếu a là số thực đã cho thì:

A. |a| = a;

B. |a| = – a;

C. | – a| = – a;

D. |a|2 = a2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nếu a là số thực đã cho thì |a| = |a|=a  khi  a≥0−a  khi  a<0. Do đó A sai, B sai và C sai.

Ta có |a|2 = |a|.|a| = |a.a| = |a2| = a2 (vì a2 ≥ 0). Do đó D đúng.

4. Tự luận
1 điểm

Nếu a < 2 và b ≥ 2 thì kết luận nào sau đây sai?

A. a < b;

B. a ≤ b;

C. – a > – b;

D. a > b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: 2<4=2 

Mà a < 2 và b ≥ 2

Do đó a < b.

5. Tự luận
1 điểm

Nếu a, b 𝕀 thì

A. a + b 𝕀;

B. a.b 𝕀;

C. a : b 𝕀;

D. a + 1 𝕀.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nếu a, b 𝕀 thì a + 1 𝕀.

6. Tự luận
1 điểm

Xét tập hợp A=7,1; −2,61; 0,5; 14; 47; 15; −81. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết tập hợp B gồm các số hữu tỉ thuộc tập A và tập hợp C gồm các số vô tỉ thuộc tập A.

Xem đáp án

Lần lượt xét các số thuộc tập hợp A, ta thấy 7,1; 0,5; 14 là những số thập phân hữu hạn và đều là số hữu tỉ. Lại có 92 = 81 nên 81=9, suy ra -81=-9 là số thập phân hữu hạn và cũng là số hữu tỉ.

Ta lại thấy 0 – 2,(61) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 61. Số 47 là phân số tối giản mà mẫu có ước nguyên tố là 7 khác 2 và 5 nên 47 cũng là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Sau cùng, vì 15 là số tự nhiên không chính phương nên 15 là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Như vậy B=7,1; −2,61;0, 5;14; 47; −81 và C={15}.

7. Tự luận
1 điểm

Gọi A' là tập hợp các số đối của các số thuộc tập hợp A trong Bài tập 2.13. Liệt kê các phần tử của A'

Xem đáp án

Số đối của 7,1 là –7,1.

Số đối của –2,(61) là 2,(61).

Số đối của 0 là 0.

Số đối của 0,5 là –0,5.

Số đối của 14 là – 14.

Số đối của 47 là -47

Số đối của −81 là 81

Số đối của 15 là −15

Để viết số đối của một số dương ta chỉ cần thêm dấu trừ vào trước đố dương đã cho; để viết số đối của một số âm ta chỉ cần bỏ dấu trừ đằng trước số đó. Vì vậy

A'=−7,1;  2,61;  −0,5 ;−14; −47; −15;81.

8. Tự luận
1 điểm

Các điểm A, B, C, D trong mỗi hình sau biểu diễn số thực nào?

Các điểm A, B, C, D trong mỗi hình sau biểu diễn số thực nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Trong hình, các vạch chia giữa điểm 0 và điểm 1 chia đoạn nối hai điểm này thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có độ dài 0,1. Như vậy các vạch chia trên hình biểu diễn các số 0; 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9; 1. Điểm A nằm chính giữa hai điểm 0,6 và 0,7 nên điểm A biểu diễn số 0,65. Tương tự điểm B nằm chính giữa hai điểm 0,9 và 1 nên điểm B biểu diễn số 0,95.

9. Tự luận
1 điểm

Các điểm A, B, C, D trong mỗi hình sau biểu diễn số thực nào?

Các điểm A, B, C, D trong mỗi hình sau biểu diễn số thực nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

b) Đoạn nối hai điểm 4,6 và 4,7 có độ dài bằng 0,01. Các vạch chia trong hình chia đoạn này thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có độ dài 0,01. Các vạch chia trong hình biểu diễn các số 4,6; 4,61; 4,62; 4,63; 4,64; 4,65; 4,66; 4,67; 4,68; 4,69; 4,7. Như vậy điểm D biểu diễn số 4,65. Điểm C nằm chính giữa hai điểm 4,61 và 4,62. Do đó điểm C biểu diễn cho số 4,615.

10. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) −3,5;

Xem đáp án

Ta đã biết nếu a không âm thì |a| = a; nếu a âm thì |a| = – a. Do đó

a)−3,5=−−3,5=3,5.

11. Tự luận
1 điểm

b) −49;

Xem đáp án

b) −49=−−49=49.

12. Tự luận
1 điểm

c) 0;

Xem đáp án

c) 0=0.

13. Tự luận
1 điểm

d) 2,03.

Xem đáp án

d) 2,03=2,03.

14. Tự luận
1 điểm

Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của các số sau:

a) a = 1,25;

Xem đáp án

a) a = 1,25 có dấu dương và a=1,25=1,25.

15. Tự luận
1 điểm

b) b = –4,1;

Xem đáp án

b) b =  –4,1 có dấu âm và b=−4,1=4,1.

16. Tự luận
1 điểm

c) c = –1,414213562…

Xem đáp án

c) c = –1,414213562… có dấu âm nên c=−1,414213562...=1,414213562...

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số thực x thỏa mãn điều kiện x=2,5.

Xem đáp án

Ta đã biết nếu a không âm thì |a| = a; nếu a âm thì |a| = – a. Do đó có hai số thực x thỏa mãn điều kiện |x| = 2,5 là x = 2,5 và x = – 2,5.