Bài tập Dạng toán tìm x lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Dạng toán tìm x lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: 2,1x – 7 = 0.

x = 3;

x = \(\frac{{10}}{3}\);

x = \(\frac{{11}}{3}\);

x = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2,1x – 7 = 0

2,1x = 7

\(x = \frac{7}{{2,1}} = \frac{{10}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{10}}{3}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: \(\sqrt x = 2\).

x = 3;

x = 4;

x = 5;

x = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: x ≥ 0.

\(\sqrt x = 2\)

x = 22

x = 4 (thỏa mãn).

Vậy x = 4.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \(\sqrt {x - 1} = 3\).

x = 7;

x = 9;

x = 10;

x = 11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: x – 1 ≥ 0 hay x ≥ 1.

\(\sqrt {x - 1} = 3\)

x – 1 = 9

x = 10 (thỏa mãn).

Vậy x = 10.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết 1,1(x – 1) + 1,2 (x – 1) + 1,7 (x – 1) = 16,4

x = −4,1;

x = 4,1;

x = −5,1;

x = 5,1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1,1(x – 1) + 1,2 (x – 1) + 1,7 (x – 1) = 16,4

(x – 1). (1,1 + 1,2 + 1,7) = 16,4.

(x – 1). 4 = 16,4

x −1 = 16,4 : 4

x – 1 = 4,1

x = 5,1.

Vậy x = 5,1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: \(2,1\sqrt x + 2,2\sqrt x + 2,3\sqrt x + 2,4\sqrt x = 9\).

x = 1;

x = −1;

x = 3;

x = −3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: x ≥ 0.

\(2,1\sqrt x + 2,2\sqrt x + 2,3\sqrt x + 2,4\sqrt x = 9\)

\(\sqrt x \,.\,(2,1 + 2,2 + 2,3 + 2,4) = 9\)

\(\sqrt x .9 = 9\)

\(\sqrt x = 1\)

x = 1(thỏa mãn).

Vậy x = 1.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: 5x – 5 = x + 4 – \(\frac{1}{2}\).

x = \(\frac{1}{8}\);

x = \(\frac{{15}}{8}\);

x = 158 ;

x = \(\frac{{17}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5x – 5 = x + 4 – \(\frac{1}{2}\)

5x – x = 5 + 4 – \(\frac{1}{2}\)

4x = 9 – \(\frac{1}{2}\)

4x = \(\frac{{17}}{2}\)

x = \(\frac{{17}}{8}\).

Vậy x = \(\frac{{17}}{8}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với x ≥ 0, x ≠ 4, tìm các giá trị x nguyên để biểu thức \(P = \frac{3}{{\sqrt x - 2}}\) nhận giá trị nguyên.

x ∈ {−1; 9; 25};

x ∈ {1; −9; 25};

x ∈ {1; 9; 25};

x ∈ {1; 9; −25}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với x ∈ \(\mathbb{Z}\) và x ≥ 0, x ≠ 4, để P nhận giá trị nguyên khi \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\) là ước của 3.

Suy ra \(\left( {\sqrt x - 2} \right) \in \left\{ { - 3;\,\,3;\,\,1;\,\, - 1} \right\}\).

Vì \(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x - 2 \ge - 2\).

Suy ra \((\sqrt x - 2) \in \left\{ {3;\,\,1;\,\, - 1} \right\}\).

Ta có bảng sau:

\(\sqrt x - 2\)

−1

1

3

\(\sqrt x \)

1

3

5

X

1(TM)

9(TM)

25(TM)

Vậy x ∈ {1; 9; 25}.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào của x thỏa mãn: \({x^2} - \frac{1}{2} = \frac{5}{2} + 6\).

x = 3;

x = −3;

x = ±3;

x = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({x^2} - \frac{1}{2} = \frac{5}{2} + 6\)

\({x^2} = \frac{1}{2} + \frac{5}{2} + 6\)

x2 = 3 + 6

x2 = 9

x = 3 hoặc x = −3.

Do đó giá trị x thỏa mãn biểu thức trên là x = ± 3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x để \(A = \sqrt {x - 1} \) đạt giá trị nhỏ nhất với x ≥ 1.

x = 1;

x = −1;

x = 2;

x = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x ≥ 1 thì x – 1 ≥ 0 suy ra \(\sqrt {x - 1} \ge 0\).

Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi \(\sqrt {x - 1} = 0\) hay x = 1.

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A bằng 0 khi x = 1.

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: \(\frac{{x + 1}}{2} + \frac{{x + 1}}{3} + \frac{{x + 1}}{4} = \frac{1}{8}\).

x = 0;

x = 1;

x = \(\frac{{ - 23}}{{26}}\);

x = \(\frac{{23}}{{26}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{x + 1}}{2} + \frac{{x + 1}}{3} + \frac{{x + 1}}{4} = \frac{1}{8}\)

\((x + 1)\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{8}\)

\(x + 1 = \frac{1}{8}:\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right)\)

\(x + 1 = \frac{1}{8}:\left( {\frac{6}{{12}} + \frac{4}{{12}} + \frac{3}{{12}}} \right)\)

\(x + 1 = \frac{1}{8}:\frac{{13}}{{12}}\)

\(x + 1 = \frac{3}{{26}}\)

\(x = \frac{3}{{26}} - 1\)

\(x = \frac{{ - 23}}{{26}}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 23}}{{26}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng 17 : x = 6, khi đó

x = 102.

x = 2,(83).

x = 2,8(3).

x = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

17 : x = 6

x = 17 : 6

x = 2,8333… = 2,8(3).

Vậy x = 2,8(3).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \({\rm{x}} + \sqrt {{7^2}} = 5\), khi đó

x = –2.

x = 2.

x = –8.

x = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({\rm{x}} + \sqrt {{7^2}} = 5\)

x + 7 = 5

x = 5 – 7

x = –2.

Vậy x = –2.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \({\rm{x}} - \sqrt {25} = 3\), khi đó

x = –2.

x = 2.

x = –8.

x = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({\rm{x}} - \sqrt {25} = 3\)

x – 5 = 3

x = 5 + 3

x = 8.

Vậy x = 8.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(\sqrt {2,25} :{\rm{x}} = 3\) thì

x = 0,75.

x = 0,5.

x = 4,5.

x = 4,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\sqrt {2,25} :{\rm{x}} = 3\)

1,5 : x = 3

x = 1,5 : 3

x = 0,5.

Vậy x = 0,5.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của x thỏa mãn \({\rm{x}} + 2 \cdot \sqrt {20} = 1 + 2 \cdot \sqrt {20} \) là

x = –1.

x = 5.

x = 1.

x = –5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({\rm{x}} + 2 \cdot \sqrt {20} = 1 + 2 \cdot \sqrt {20} \)

\({\rm{x}} = 1 + 2 \cdot \sqrt {20} - 2 \cdot \sqrt {20} \)

x = 1.

Vậy x = 1.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn \(3{\rm{x}} + 4\sqrt {25} = 2\sqrt {16} + 6.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

3x + 20 = 14.

ĐúngSai
b

3x = –6.

ĐúngSai
c

x > 0.

ĐúngSai
d

Biểu thức A = –4x chia hết cho 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. \(3{\rm{x}} + 4 \cdot \sqrt {25} = 2 \cdot \sqrt {16} + 6\)

3x + 4.5 = 2.4 + 6

3x + 20 = 14.

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Theo a) ta có:

3x + 20 = 14

3x = 14 – 20

3x = –6.

Vậy b) đúng.

c) Sai. Theo b) ta có:

3x = –6

x = (–6) : 3

x = –2 < 0.

Vậy c) sai.

d) Đúng. Theo c) ta có: x = –2 nên A = –4x = (–4). (–2) = 8 chia hết cho 8. Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn \(\left( {\sqrt 9 - 2{\rm{x}}} \right) \cdot \sqrt {36} = 3\frac{1}{2} - 15,5.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

(3 – 2x).6 = –12.

ĐúngSai
b

3 – 2x = –2.

ĐúngSai
c

x là số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
d

Biểu thức \(A = \frac{x}{3}\) có giá trị là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có:

\(\left( {\sqrt 9 - 2{\rm{x}}} \right) \cdot \sqrt {36} = 3\frac{1}{2} - 15,5\)

(3 – 2x).6 = 3,5 – 15,5

6(3 – 2x) = –12.

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Theo a) ta có:

(3 – 2x).6 = –12

3 – 2x = (–12) : 6

3 – 2x = –2.

Vậy b) đúng.

c) Đúng. Theo b) ta có:

3 – 2x = –2

2x = 3 + 2

2x = 5

x = 5 : 2

x = 2,5.

Do đó, x là số thập phân hữu hạn. Vậy c) đúng.

d) Sai. Theo c) ta có: x = 2,5 nên \(A = \frac{x}{3} = \frac{{2,5}}{3} = 0,8\left( 3 \right),\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn \(5\left( {\sqrt {\frac{{49}}{{225}}} - 2{\rm{x}}} \right) + \sqrt {\frac{4}{{25}}} = 3 \cdot \frac{{ - 1}}{{15}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(5\left( {\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}}} \right) + \frac{2}{5} = \frac{{ - 1}}{5}.\)

ĐúngSai
b

\(5\left( {\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}}} \right) = \frac{{ - 3}}{5}.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}} = - 3.\)

ĐúngSai
d

x là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có:

\(5\left( {\sqrt {\frac{{49}}{{225}}} - 2{\rm{x}}} \right) + \sqrt {\frac{4}{{25}}} = 3 \cdot \frac{{ - 1}}{{15}}\)

\(5\left( {\sqrt {{{\left( {\frac{7}{{15}}} \right)}^2}} - 2{\rm{x}}} \right) + \sqrt {{{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^2}} = \frac{{ - 1}}{5}\)

\(5\left( {\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}}} \right) + \frac{2}{5} = \frac{{ - 1}}{5}.\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Theo a) ta có:

\(5\left( {\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}}} \right) + \frac{2}{5} = \frac{{ - 1}}{5}\)

\(5\left( {\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}}} \right) = \frac{{ - 1}}{5} - \frac{2}{5}\)

\(5\left( {\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}}} \right) = \frac{{ - 3}}{5}.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. Theo b) ta có:

\(5\left( {\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}}} \right) = \frac{{ - 3}}{5}\)

\(\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{5}:5\)

\(\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{{25}}.\)

Vậy c) sai.

d) Đúng. Theo c) ta có:

\(\frac{7}{{15}} - 2{\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{{25}}\)

\(2{\rm{x}} = \frac{7}{{15}} + \frac{3}{{25}}\)

\(2{\rm{x}} = \frac{{44}}{{75}}\)

\({\rm{x}} = \frac{{44}}{{75}}:2\)

\({\rm{x}} = \frac{{22}}{{75}} = 0,29\left( 3 \right).\)

Do đó, x là số thập phân vô hạn tuần hoàn. Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = 5\sqrt {25} - 10\sqrt {0,36} ;\;\,{\rm{B}} = 3{\rm{x}} - 2\left( {{\rm{x}} + \sqrt {64} } \right)\) và A = B. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

A > 0.

ĐúngSai
b

B = –x + 16.

ĐúngSai
c

A = B khi x = 35.

ĐúngSai
d

\(\sqrt {\rm{x}} \) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. \({\rm{A}} = 5\sqrt {25} - 10\sqrt {0,36} = 5 \cdot 5 - 10 \cdot 0,6 = 25 - 6 = 19 > 0.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{B}} = 3{\rm{x}} - 2\left( {{\rm{x}} + \sqrt {64} } \right) = 3{\rm{x}} - 2\left( {{\rm{x}} + 8} \right) = 3{\rm{x}} - 2{\rm{x}} - 16 = {\rm{x}} - 16.\) Vậy b) sai.

c) Đúng. Theo đề bài, A = B ta có:

x – 16 = 19

x = 19 + 16

x = 35.

Vậy c) đúng.

d) Đúng. Với x = 35 thì \(\sqrt {\rm{x}} = \sqrt {35} \approx 5,9161\) là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Vậy d) đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số thực x và y thỏa mãn \(3{\rm{x}} - \frac{1}{2} = 26,5;\;\,2\sqrt {\rm{x}} + 3{\rm{y}} = 15.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

3x = 27.

ĐúngSai
b

x > 30.

ĐúngSai
c

3y = –3.

ĐúngSai
d

x + y là số chẵn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Ta có:

\(3{\rm{x}} - \frac{1}{2} = 26,5\)

3x – 0,5 = 26,5

3x = 26,5 + 0,5

3x = 27.

Vậy a) đúng.

b) Sai. Theo b) ta có:

3x = 27

x = 27 : 3

x = 9 < 30.

Vậy b) sai.

c) Sai. Thay x = 9 vào \(2\sqrt {\rm{x}} + 3{\rm{y}} = 15\) ta có:

\(2\sqrt {\rm{9}} + 3{\rm{y}} = 15\)

6 + 3y = 15

3y = 15 – 6

3y = 9.

Vậy c) sai.

d) Đúng. Theo c) ta có:

3y = 9

y = 9 : 3

y = 3.

Khi đó, x + y = 9 + 3 = 12, là số chẵn. Vậy d) đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thỏa mãn \(\sqrt {1,44} - 3{\rm{x}} = 1,5\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: -0,1

\(\sqrt {1,44} - 3{\rm{x}} = 1,5\)

1,2 – 3x = 1,5

3x = 1,2 – 1,5

3x = –0,3

x = (–0,3) : 3

x = –0,1.

Vậy x = –0,1.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết rằng:

\({\rm{x}} \cdot \sqrt {2\frac{{14}}{{25}}} + 1,25 = 6\frac{1}{{20}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 3

\({\rm{x}} \cdot \sqrt {2\frac{{14}}{{25}}} + 1,25 = 6\frac{1}{{20}}\)

\({\rm{x}} \cdot \sqrt {2,56} + 1,25 = 6,05\)

1,6x = 6,05 – 1,25

1,6x = 4,8

x = 4,8 : 1,6

x = 3.

Vậy x = 3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thỏa mãn \(\left( {6 \cdot \sqrt {\frac{{81}}{{36}}} - 2{\rm{x}}} \right) - 7,25 = 6,75\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: -2,5

\(\left( {6 \cdot \sqrt {\frac{{81}}{{36}}} - 2{\rm{x}}} \right) - 7,25 = 6,75\)

\(6 \cdot \frac{9}{6} - 2{\rm{x}} = 6,75 + 7,25\)

9 – 2x = 14

2x = 9 – 14

2x = –5

x = (–5) : 2 = –2,5.

Vậy x = –2,5.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = 4\frac{1}{5} - \sqrt {0,04} \) và B = 2,5 – (x + 0,5). Có bao nhiêu số tự nhiên x để A = B?

Xem đáp án

Đáp án: 0

Ta có: \({\rm{A}} = 4\frac{1}{5} - \sqrt {0,04} = 4,2 - 0,2 = 4;\)

\({\rm{B}} = 2,5 - \left( {{\rm{x}} + 0,5} \right) = 2,5 - {\rm{x}} - 0,5 = 2 - {\rm{x}}.\)

Để A = B thì 2 – x = 4, suy ra x = 2 – 4 = –2.

Vậy không có số tự nhiên x nào thỏa mãn A = B.

25. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của x để \(4{{\rm{x}}^2} - 10 \cdot \sqrt {\frac{{25}}{4}} = 6?\)

Xem đáp án

Đáp án: 2

\(4{{\rm{x}}^2} - 10 \cdot \sqrt {\frac{{25}}{4}} = 6\)

\(4{{\rm{x}}^2} - 10 \cdot \frac{5}{2} = 6\)

4x2 – 25 = 6

4x2 = 25 + 6

4x2 = 31

\({{\rm{x}}^2} = \frac{{31}}{4}\)

\({\rm{x}} = \sqrt {\frac{{31}}{4}} \) hoặc \({\rm{x}} = - \sqrt {\frac{{31}}{4}} .\)

Vậy có tất cả 2 giá trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.