Bài tập Tính giá trị của biểu thức số thực lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính giá trị của biểu thức số thực lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\sqrt {1,21} + \sqrt {0,01} \)

1,2;

1,3;

1,4;

1,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\sqrt {1,21} + \sqrt {0,01} = \sqrt {1,{1^2}} + \sqrt {0,{1^2}} \)

= 1,1 + 0,1 = 1,2.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\frac{{{3^4}}}{{{{12}^2}}}.\sqrt {16} \).

\(\frac{3}{2}\);

\(\frac{7}{4}\);

2

\(\frac{9}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{{3^4}}}{{{{12}^2}}}.\sqrt {16} = \frac{{{3^4}}}{{{{\left( {3.4} \right)}^2}}}.\sqrt {{4^2}} \)

\( = \frac{{{3^4}.4}}{{{3^2}{{.4}^2}}} = \frac{{{3^2}}}{4} = \frac{9}{4}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các biểu thức:\(A = \sqrt {{{2.2}^2} + {{3.3}^2}} \)và \(B = \sqrt {{3^2} + {4^2}} \).Tính C = A + B.

10

11

12

13

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(A = \sqrt {{{2.2}^2} + {{3.3}^2} + 1} = \sqrt {2.4 + 3.9 + 1} \)

\( = \sqrt {8 + 27 + 1} = \sqrt {36} = 6\).

\(B = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 16} = \sqrt {25} = 5\).

Vậy C = A + B = 6 + 5 = 11.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(9\frac{2}{7}:\frac{{ - 5}}{8} - 4\frac{2}{7}:\frac{{ - 5}}{8}\).

-8

8

-40

40

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(9\frac{2}{7}:\frac{{ - 5}}{8} - 4\frac{2}{7}:\frac{{ - 5}}{8}\)

\( = \left( {9\frac{2}{7} - 4\frac{2}{7}} \right):\frac{{ - 5}}{8}\)

\( = \left( {\frac{{65}}{7} - \frac{{30}}{7}} \right).\frac{{ - 8}}{5}\)

\( = \frac{{35}}{7}.\frac{{ - 8}}{5} = - 8\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả biểu thức \(A = \left( {5 - \frac{2}{3} + \frac{3}{7}} \right):\left( {3\frac{4}{{21}} - 5\frac{8}{{21}}} \right)\) gần với số nguyên nào nhất?

-2

2

3

-3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(A = \left( {5 - \frac{2}{3} + \frac{3}{7}} \right):\left( {3\frac{4}{{21}} - 5\frac{8}{{21}}} \right)\)

\( = \frac{{5.21 - 2.7 + 3.3}}{{3.7}}:\left( {\frac{{63 + 4 - \left( {105 + 8} \right)}}{{21}}} \right)\)

\( = \frac{{100}}{{21}}.\frac{{21}}{{\left( { - 46} \right)}} = \frac{{ - 50}}{{23}}\)

= −2,17391... ≈ −2.

Vậy kết quả của biểu thức A gần với số nguyên −2 nhất.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(B = 10.\sqrt {0,01} .\sqrt {\frac{{16}}{9}} + 3\sqrt {49} - \frac{1}{6}\sqrt 4 \).

20

21

22

23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 \(B = 10.\sqrt {0,01} .\sqrt {\frac{{16}}{9}} + 3\sqrt {49} - \frac{1}{6}\sqrt 4 \)

\( = 10.\sqrt {0,{1^2}} .\sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} + 3.\sqrt {{7^2}} - \frac{1}{6}.\sqrt {{2^2}} \)

\( = 10.0,1.\frac{4}{3} + 3.7 - \frac{1}{6}.2\)

\( = \frac{4}{3} + 21 - \frac{1}{3}\)

= 1 + 21 = 22.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt 4 }} + \frac{1}{{\sqrt 9 }} + \frac{1}{{\sqrt {16} }}} \right):\frac{1}{8}\) gần với số nguyên nào nhất:

8

-8

9

-9

Xem đáp án

Đáp án đúng là

\(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt 4 }} + \frac{1}{{\sqrt 9 }} + \frac{1}{{\sqrt {16} }}} \right):\frac{1}{8}\)

\( = \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right):\frac{1}{8}\)

\( = \left( {\frac{{12}}{{24}} + \frac{8}{{24}} + \frac{6}{{24}}} \right).8\)

\( = \frac{{26}}{{24}}\,.\,8 = \frac{{26}}{3}\).

= 8,3333… ≈ 8.

Vậy giá trị của biểu thức B gần với số 8 nhất.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức H = (−5,75) + (3,21 + 5 + 0,75).

-3,22

-3,21

3,22

3,21

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

H = (−5,75) + (3,21 + 5 + 0,75)

= (−5,75 + 0,75) + 3,21 + 5

= −5 + 5 + 3,21

= 3,21.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của biểu thức \(N = \left( {2\frac{4}{6} - \frac{7}{{15}}} \right):{\left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{5}} \right)^2}\) là:

Một số vô tỉ dương;

Một số vô tỉ âm;

Một số hữu tỉ âm;

Một số hữu tỉ dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(N = \left( {2\frac{4}{6} - \frac{7}{{15}}} \right):{\left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{5}} \right)^2}\)

\( = \left( {\frac{8}{3} - \frac{7}{{15}}} \right):{\left( {\frac{{10}}{{15}} - \frac{6}{{15}}} \right)^2}\)

\( = \left( {\frac{{40}}{{15}} - \frac{7}{{15}}} \right):{\left( {\frac{4}{{15}}} \right)^2}\)

\( = \frac{{33}}{{15}}:\frac{{{4^2}}}{{{{15}^2}}}\)\( = \frac{{33}}{{15}}.\frac{{{{15}^2}}}{{{4^2}}}\)

\( = \frac{{33.15}}{{16}} = \frac{{495}}{{16}}\).

Vậy kết quả của biểu thức N là một số hữu tỉ dương.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của biểu thức \(M = 4.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} - 3.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) + {\left( { - 1} \right)^{2022}}\) là:

Một số nguyên dương;

Một số nguyên âm;

Một số thực âm;

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(M = 4.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} - 3.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 2.\left( { - \frac{1}{2}} \right) + {\left( { - 1} \right)^{2022}}\)

\( = 4.\left( { - \frac{1}{8}} \right) - 3.\frac{1}{4} - 1 + 1\)

\( = - \frac{1}{2} - \frac{3}{4} - 1 + 1\)

\( = - \frac{5}{4} - 1 + 1 = - \frac{5}{4}\).

Do đó kết quả của biểu thức M là một số hữu tỉ âm cũng là một số thực âm.

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\frac{1}{2} \cdot 4,5 \cdot 2\) bằng

4,5.

5.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{1}{2} \cdot 4,5 \cdot 2 = \left( {\frac{1}{2} \cdot 2} \right) \cdot 4,5 = 1 \cdot 4,5 = 4,5.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 1,(3) + 4,5 – 1,(3) bằng

4,5.

5.

0.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 1,(3) + 4,5 – 1,(3) = [1,(3) – 1,(3)] + 4,5 = 4,5.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \({\rm{A}} = 7\frac{1}{3} + 2,5 - \frac{{22}}{3}\) là

A = 1.

A = –1.

A = 2,5.

A = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\rm{A}} = 7\frac{1}{3} + 2,5 - \frac{{22}}{3} = \frac{{22}}{3} + 2,5 - \frac{{22}}{3} = \left( {\frac{{22}}{3} - \frac{{22}}{3}} \right) + 2,5 = 2,5.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({\rm{A}} = \sqrt 2 - 3,5 - \sqrt 2 - 1,5\) bằng

\( - 2\sqrt 2 .\)

\(2\sqrt 2 .\)

5.

–5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({\rm{A}} = \sqrt 2 - 3,5 - \sqrt 2 - 1,5 = \left( {\sqrt 2 - \sqrt 2 } \right) - \left( {3,5 + 1,5} \right) = - 5.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \({\rm{A}} = 3\sqrt 2 - 3\left( {1 + \sqrt 2 } \right)\) là

A = –3.

A = 5.

A = 3.

A = –5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\rm{A}} = 3\sqrt 2 - 3\left( {1 + \sqrt 2 } \right) = 3\sqrt 2 - 3 - 3\sqrt 2 = \left( {3\sqrt 2 - 3\sqrt 2 } \right) - 3 = - 3.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{4} + 3\frac{1}{3} + \sqrt 3 } \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,25 + \sqrt 3 } \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \left( {0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 } \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,25 + \sqrt 3 } \right).\)

ĐúngSai
b

\({\rm{A}} = 0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 - \frac{1}{3} + 2,25 - \sqrt 3 .\)

ĐúngSai
c

\({\rm{A}} = \left( { - 2,25 + 0,25} \right) + 3 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\sqrt 3 - \sqrt 3 } \right).\)

ĐúngSai
d

A > 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{4} + 3\frac{1}{3} + \sqrt 3 } \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,25 + \sqrt 3 } \right)\)

\( = \left( {0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 } \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,25 + \sqrt 3 } \right).\)

Vậy a) đúng.

b) Sai. \(A = \left( {0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 } \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,25 + \sqrt 3 } \right)\)

\( = 0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 - \frac{1}{3} - 2,25 - \sqrt 3 .\)

Vậy b) sai.

c) Đúng. \({\rm{A}} = 0,25 + 3 + \frac{1}{3} + \sqrt 3 - \frac{1}{3} - 2,25 - \sqrt 3 \)

\( = \left( { - 2,25 + 0,25} \right) + 3 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\sqrt 3 - \sqrt 3 } \right).\)

Vậy c) đúng.

d) Đúng. \({\rm{A}} = \left( { - 2,25 + 0,25} \right) + 3 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\sqrt 3 - \sqrt 3 } \right) = \left( { - 2} \right) + 3 + 0 + 0 = 1 > 0.\)

Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\frac{{ - 3}}{6} - \frac{6}{5} + 3\sqrt 5 }}{{\frac{9}{6} + \frac{{18}}{5} - 9\sqrt 5 }}\) và \(B = A + \frac{1}{6}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Tử số của biểu thức A viết được thành \( - 3\left( {\frac{1}{6} - \frac{2}{5} + \sqrt 5 } \right).\)

ĐúngSai
b

Mẫu số của biểu thức A viết được thành \(9\left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5} - \sqrt 5 } \right).\)

ĐúngSai
c

\(A = \frac{1}{3}.\)

ĐúngSai
d

B < 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Tử số của biểu thức A là:

\[\frac{{ - 3}}{6} - \frac{6}{5} + 3\sqrt 5 \]

\[ = \left( { - 3} \right) \cdot \frac{1}{6} - 3 \cdot \frac{2}{5} + 3 \cdot \sqrt 5 \]

\[ = - 3\left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5} - \sqrt 5 } \right).\]

Vậy a) sai.

b) Đúng. Mẫu số của biểu thức A là:

\(\frac{9}{6} + \frac{{18}}{5} - 9\sqrt 5 \)

\( = 9 \cdot \frac{1}{6} + 9 \cdot \frac{2}{5} - 9 \cdot \sqrt 5 \)

\( = 9\left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5} - \sqrt 5 } \right).\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. Ta có: \(A = \frac{{\frac{{ - 3}}{6} - \frac{6}{5} + 3\sqrt 5 }}{{\frac{9}{6} + \frac{{18}}{5} - 9\sqrt 5 }} = \frac{{ - 3\left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5} - \sqrt 5 } \right)}}{{9\left( {\frac{1}{6} + \frac{2}{5} - \sqrt 5 } \right)}} = \frac{{ - 1}}{3}.\) Vậy c) sai.

d) Đúng. \({\rm{B}} = A + \frac{1}{6} = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{1}{6} = \frac{{ - 2}}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{ - 1}}{6} < 0\). Vậy d) đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \({\rm{C}} = \left( {\frac{6}{7} - 1\frac{3}{4}} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \left( {\frac{8}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{7} + \sqrt {{{\left( {\frac{7}{{11}}} \right)}^2}} .\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{C}} = \left( {\frac{6}{7} - 1,75} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \left( {\frac{8}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{7}{{11}}.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{C}} = \left( {\frac{6}{7} - 1,75 + \frac{8}{7} - 0,25 + 1} \right) \cdot \frac{7}{{11}}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{6}{7} + \frac{8}{7}} \right) - \left( {1,75 - 0,25 + 1} \right)} \right] \cdot \frac{7}{{11}}.\)

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức C là một số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{C}} = \left( {\frac{6}{7} - 1\frac{3}{4}} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \left( {\frac{8}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{7} + \sqrt {{{\left( {\frac{7}{{11}}} \right)}^2}} \)

\( = \left( {\frac{6}{7} - 1,75} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \left( {\frac{8}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{7}{{11}}.\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. \(C = \left( {\frac{6}{7} - 1,75} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \left( {\frac{8}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{7}{{11}}.\)

\( = \left[ {\left( {\frac{6}{7} - 1,75} \right) + \left( {\frac{8}{7} - 0,25} \right) + 1} \right] \cdot \frac{7}{{11}}\)

\( = \left( {\frac{6}{7} - 1,75 + \frac{8}{7} - 0,25 + 1} \right) \cdot \frac{7}{{11}}.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{C}} = \left( {\frac{6}{7} - 1,75 + \frac{8}{7} - 0,25 + 1} \right) \cdot \frac{7}{{11}}\)

\( = \left[ {\left( {\frac{6}{7} + \frac{8}{7}} \right) - \left( {1,75 + 0,25 - 1} \right)} \right] \cdot \frac{7}{{11}}.\)

Vậy c) sai.

d) Sai. \({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{6}{7} + \frac{8}{7}} \right) - \left( {1,75 + 0,25 - 1} \right)} \right] \cdot \frac{7}{{11}}\)

\( = \left[ {2 - 1} \right] \cdot \frac{7}{{11}} = 1 \cdot \frac{7}{{11}} = \frac{7}{{11}}.\)

Do đó, giá trị của biểu thức C không là số nguyên. Vậy d) sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \left( {1\frac{5}{9} \cdot \frac{9}{{17}}:\frac{5}{2}} \right):\frac{{14}}{{\sqrt {{{17}^2}} }}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(1\frac{5}{9} > \frac{{14}}{9};\;\,\sqrt {{{17}^2}} = 17.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{A}} = \left( {\frac{{14}}{9} \cdot \frac{9}{{17}} \cdot \frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{17}}{{14}}.\)

ĐúngSai
c

A > 1.

ĐúngSai
d

5A là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Ta có: \(1\frac{5}{9} = \frac{{14}}{9};\;\,\sqrt {{{17}^2}} = 17.\) Vậy a) sai.

b) Đúng. \({\rm{A}} = \left( {1\frac{5}{9} \cdot \frac{9}{{17}}:\frac{5}{2}} \right):\frac{{14}}{{17}} = \left( {\frac{{14}}{9} \cdot \frac{9}{{17}} \cdot \frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{17}}{{14}}.\) Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{A}} = \left( {\frac{{14}}{9} \cdot \frac{9}{{17}} \cdot \frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{17}}{{14}} = \frac{{14}}{{17}} \cdot \frac{2}{5} \cdot \frac{{17}}{{14}} = \left( {\frac{{14}}{{17}} \cdot \frac{{17}}{{14}}} \right) \cdot \frac{2}{5} = \frac{2}{5} < 1.\) Vậy c) sai.

d) Đúng. Vì \({\rm{A}} = \frac{2}{5}\) nên \({\rm{5A}} = 5 \cdot \frac{2}{5} = 2\) là số nguyên. Vậy d) đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\frac{{ - 3}}{{29}} + \frac{3}{{11}} \cdot \frac{{26}}{{23}} - \frac{9}{{119}}}}{{\frac{3}{{29}} \cdot \frac{1}{2} - \frac{3}{{11}} \cdot \frac{{13}}{{23}} + \frac{9}{{238}}}}\) và \({\rm{C}} = A\sqrt 2 + 2\sqrt 2 .\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Tử số của biểu thức A có thể viết thành \( - 2\left( {\frac{3}{{58}} - \frac{{39}}{{11 \cdot 23}} + \frac{9}{{238}}} \right).\)

ĐúngSai
b

A = –2.

ĐúngSai
c

C > 1.

ĐúngSai
d

2026 là số nguyên âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Tử số của biểu thức A là:

\(\frac{{ - 3}}{{29}} + \frac{3}{{11}} \cdot \frac{{26}}{{23}} - \frac{9}{{119}}\)

\[ = - 2\left[ {\frac{{ - 3}}{{\left( { - 2} \right) \cdot 29}} + \frac{1}{{ - 2}} \cdot \frac{3}{{11}} \cdot \frac{{26}}{{23}} - \frac{9}{{\left( { - 2} \right) \cdot 119}}} \right]\]

\( = - 2\left( {\frac{3}{{58}} - \frac{{39}}{{11 \cdot 23}} + \frac{9}{{238}}} \right).\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. \(A = \frac{{\frac{{ - 3}}{{29}} + \frac{3}{{11}} \cdot \frac{{26}}{{23}} - \frac{9}{{119}}}}{{\frac{3}{{29}} \cdot \frac{1}{2} - \frac{3}{{11}} \cdot \frac{{13}}{{23}} + \frac{9}{{238}}}} = \frac{{ - 2\left( {\frac{3}{{58}} - \frac{{39}}{{11 \cdot 23}} + \frac{9}{{238}}} \right)}}{{\frac{3}{{58}} - \frac{{39}}{{11 \cdot 23}} + \frac{9}{{238}}}} = - 2.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{C}} = A\sqrt 2 + 2\sqrt 2 = - 2\sqrt 2 + 2\sqrt 2 = 0 < 1.\) Vậy c) sai.

d) Sai. C : 2026 = 0 : 2026 = 0, là số tự nhiên, không là số nguyên âm.

Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức \(\frac{1}{6} \cdot 0,25 \cdot \sqrt {36} \cdot 4.\)

Xem đáp án

Đáp án: 1

\(\frac{1}{6} \cdot 0,25 \cdot \sqrt {36} \cdot 4\)

\( = \frac{1}{6} \cdot 0,25 \cdot 6 \cdot 4\)

\( = \left( {\frac{1}{6} \cdot 6} \right) \cdot \left( {0,25 \cdot 4} \right)\)

\( = 1 \cdot 1 = 1.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 1.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức \(\frac{{ - 1}}{{25}} + \left( {4 + \frac{1}{{25}}} \right) - \sqrt {16} .\)

Xem đáp án

Đáp án: 0

\(\frac{{ - 1}}{{25}} + \left( {4 + \frac{1}{{25}}} \right) - \sqrt {16} \)

\( = \frac{{ - 1}}{{25}} + 4 + \frac{1}{{25}} - 4\)

\( = \left( {\frac{{ - 1}}{{25}} + \frac{1}{{25}}} \right) + \left( {4 - 4} \right) = 0.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 0.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức \({\rm{A}} = \left( {4 - 3\sqrt 6 + 2\sqrt 5 + {3^{2020}}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{6} - 3,5 + 3\frac{1}{3}} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: 0

\({\rm{A}} = \left( {4 - 3\sqrt 6 + 2\sqrt 5 + {3^{2020}}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{6} - 3,5 + 3\frac{1}{3}} \right)\)

\( = \left( {4 - 3\sqrt 6 + 2\sqrt 5 + {3^{2020}}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{6} - \frac{7}{2} + \frac{{10}}{3}} \right)\)

\( = \left( {4 - 3\sqrt 6 + 2\sqrt 5 + {3^{2020}}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{6} - \frac{{21}}{6} + \frac{{20}}{6}} \right)\)

\( = \left( {4 - 3\sqrt 6 + 2\sqrt 5 + {3^{2020}}} \right) \cdot 0 = 0\).

Vậy A = 0.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh giá trị của biểu thức \({\rm{B}} = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{4}{{13}}} \right) \cdot \sqrt {{{\left( {\frac{7}{2}} \right)}^2}} - \left( {2,25 - \frac{9}{{13}}} \right):\frac{2}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án: -7

\({\rm{B}} = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{4}{{13}}} \right) \cdot \sqrt {{{\left( {\frac{7}{2}} \right)}^2}} - \left( {2,25 - \frac{9}{{13}}} \right):\frac{2}{7}\)

\( = \left( { - 0,75 + \frac{4}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2} - \left( {2,25 - \frac{9}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - 0,75 + \frac{4}{{13}}} \right) - \left( {2,25 - \frac{9}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ { - 0,75 + \frac{4}{{13}} - 2,25 + \frac{9}{{13}}} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - 0,75 - 2,25} \right) + \left( {\frac{4}{{13}} + \frac{9}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left( { - 2} \right) \cdot \frac{7}{2} = - 7.\)

Vậy B = –7.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{16,{5^3}}}{{5,{5^3}}} - \left[ {1,{5^3} \cdot {2^3} + {8^{2026}} - \sqrt {19} } \right] + \left( {{8^{2026}} - \sqrt {19} } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: 0

\(M = \frac{{16,{5^3}}}{{5,{5^3}}} - \left[ {1,{5^3} \cdot {2^3} + {8^{2026}} - \sqrt {19} } \right] + \left( {{8^{2026}} - \sqrt {19} } \right)\)

\( = {\left( {\frac{{16,5}}{{5,5}}} \right)^3} - {\left( {1,5 \cdot 2} \right)^3} - {8^{2026}} + \sqrt {19} + {8^{2026}} - \sqrt {19} \)

\( = {3^3} - {3^3} - {8^{2026}} + \sqrt {19} + {8^{2026}} - \sqrt {19} \)

\( = \left( {{3^3} - {3^3}} \right) - \left( {{8^{2026}} - {8^{2026}}} \right) + \left( {\sqrt {19} - \sqrt {19} } \right)\)= 0.

Vậy M = 0.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả