Bài tập So sánh giá trị tuyệt đối của các số thực lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập So sánh giá trị tuyệt đối của các số thực lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 766 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh giá trị tuyệt đối của: \(\sqrt 2 \) và \( - \sqrt 2 \).

Bằng nhau;

Lớn hơn;

Nhỏ hơn;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left| {\sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 \); \(\left| { - \sqrt 2 } \right| = - \left( { - \sqrt 2 } \right) = \sqrt 2 \)

Vậy giá trị tuyệt đối của \(\sqrt 2 \) bằng \( - \sqrt 2 \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số có giá trị tuyệt đối lớn nhất của các số thực sau đây: 1,21; -1,3; -1,6; -2.

1,21;

-1,3;

-1,6;

-2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị tuyệt đối của các số 1,21; -1,3; -1,6; -2 lần lượt là: 1,21; 1,3; 1,6; 2.

Ta có 1,21 < 1,3 < 1,6 < 2.

Vậy số có giá trị tuyệt đối lớn nhất là: -2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất trong các số sau đây: \(\sqrt 2 \); \( - \sqrt 3 \); 2; -3.

\(\sqrt 2 \);

\( - \sqrt 3 \);

2;

−3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có giá trị tuyệt đối của các số \(\sqrt 2 \); \( - \sqrt 3 \); 2; -3 lần lượt là: \(\sqrt 2 \); \(\sqrt 3 \); 2; 3.

Ta thấy \(\sqrt 2 \) ≈ 1,4; \(\sqrt 3 \) ≈ 1,7 do đó \[\sqrt 2 < \sqrt 3 < 2 < 3\].

Vậy số có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất là \(\sqrt 2 \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp giá trị tuyệt đối của các số sau đây theo thứ tự tăng dần: \(\frac{1}{2}\);\( - \frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1.

\(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1;

\(\frac{1}{2}\);\( - \frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1;

\(\frac{1}{2}\); \(\frac{3}{4}\);\( - \frac{2}{3}\); 1;

\(\frac{1}{2}\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{2}{3}\); 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị tuyệt đối của các số \(\frac{1}{2}\); \( - \frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1 lần lượt là: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1.

Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{1.6}}{{2.6}} = \frac{6}{{12}};\) \[\frac{2}{3} = \frac{{2.4}}{{3.4}} = \frac{8}{{12}};\]

\[\frac{3}{4} = \frac{{3.3}}{{4.3}} = \frac{9}{{12}};\] \[1 = \frac{{12}}{{12}}\].

Do 6 < 8 < 9 < 12 và 12 > 0 nên \[\frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{12}}{{12}}\] hay \[\frac{1}{2} < \frac{2}{3} < \frac{3}{4} < 1.\]

Vậy các số sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{4}\); 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh giá trị tuyệt đối của hai số: 1,2345 và -1,345.

|1,2345| = |-1,345|;

|1,2345| > |-1,345|;

|1,2345| < |-1,345|;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị tuyệt đối của hai số 1,2345 và -1,345 lần lượt là: 1,2345 và 1,345.

Ta thấy 1,2345 < 1,345.

Suy ra |1,2345| < |-1,345|

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số có giá trị tuyệt đối lớn nhất của các số thực sau đây: \[\sqrt {15} \]; \(\sqrt {17} \);\( - \sqrt {13} \); \( - \sqrt {11} \).

\(\sqrt {15} \);

\(\sqrt {17} \);

\( - \sqrt {13} \);

\( - \sqrt {11} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị tuyệt đối của các số \[\sqrt {15} \]; \(\sqrt {17} \);\( - \sqrt {13} \); \( - \sqrt {11} \) lần lượt là: \[\sqrt {15} \]; \(\sqrt {17} \);\(\sqrt {13} \); \(\sqrt {11} \).

Ta thấy 11 < 13 < 15 < 17 nên \(\sqrt {11} < \sqrt {13} < \sqrt {15} < \sqrt {17} \).

Vậy số có giá trị tuyệt đối lớn nhất là: \(\sqrt {17} \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất trong các số sau đây: \(\frac{1}{{12}}\); \( - \frac{1}{{13}}\); \(\frac{1}{{11}}\); 0.

\(\frac{1}{{12}}\);

\(\frac{1}{{13}}\);

\(\frac{1}{{11}}\);

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị tuyệt đối của các số  \(\frac{1}{{12}}\); \( - \frac{1}{{13}}\); \(\frac{1}{{11}}\); 0 lần lượt là: \(\frac{1}{{12}}\); \(\frac{1}{{13}}\); \(\frac{1}{{11}}\); 0.

Ta thấy\(0 < \frac{1}{{11}} < \frac{1}{{12}} < \frac{1}{{13}}\).

Vậy số có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất là 0.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp giá trị tuyệt đối của các số sau theo thứ tự giảm dần:\( - \sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\( - \sqrt {11} \);\(\sqrt 5 \).

\(\sqrt {11} \); \(\sqrt 7 \); \(\sqrt 5 \); \(\sqrt 3 \);

\(\sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\(\sqrt {11} \);\(\sqrt 5 \);

\( - \sqrt {11} \); \( - \sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\(\sqrt 5 \);

\(\sqrt 3 \); \(\sqrt 5 \); \(\sqrt 7 \)\(\sqrt {11} \);.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị tuyệt đối của các số  \( - \sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\( - \sqrt {11} \);\(\sqrt 5 \) lần lượt là: \(\sqrt 7 \);\(\sqrt 3 \);\(\sqrt {11} \);\(\sqrt 5 \).

Ta thấy 3 < 5 < 7 < 11 nên \(\sqrt 3 < \sqrt 5 < \sqrt 7 < \sqrt {11} \).

Vậy các số sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \(\sqrt {11} \); \(\sqrt 7 \); \(\sqrt 5 \); \(\sqrt 3 \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các giá trị tuyệt đối của các số sau đây theo thứ tự tăng dần: -1,(3); 1,2333; -1,345; 1,456.

1,(3); 1,2333; 1,345; 1,456;

-1,(3); 1,2333; -1,345; 1,456;

1,2333; 1,(3); 1,345; 1,456;

1,2333; 1,(3); 1,456; 1,345.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị tuyệt đối của các số -1,(3); 1,2333; −1,345; 1,456 lần lượt là: 1,(3); 1,2333; 1,345; 1,456.

Ta thấy: 1,2333 < 1,(3) < 1,345 < 1,456.

Vậy các số sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 1,2333; 1,(3); 1,345; 1,456.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai

\(\left| { - \sqrt 2 } \right| < \left| { - \sqrt 3 } \right|\);

\(\left| {\frac{1}{5}} \right| > \left| { - \frac{1}{7}} \right|\);

|-1| < |0|;

\(|\pi | > \left| { - \sqrt 2 } \right|\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

∙ Ta có: \(\left| { - \sqrt 2 } \right| = - \left( { - \sqrt 2 } \right) = \sqrt 2 \); \(\left| { - \sqrt 3 } \right| = \sqrt 3 \)

Vì 2 < 3 nên \[\sqrt 2 < \sqrt 3 \] hay \(\left| { - \sqrt 2 } \right| < \left| { - \sqrt 3 } \right|\).

Do đó đáp án A đúng

∙ Ta có: \(\left| {\frac{1}{5}} \right| = \frac{1}{5}\); \(\left| {\frac{{ - 1}}{7}} \right| = \frac{1}{7}\).

Vì \[\frac{1}{5} > \frac{1}{7}\] nên \(\left| {\frac{1}{5}} \right| > \left| { - \frac{1}{7}} \right|\).

Do đó đáp án B đúng.

∙ Ta có: |-1| = 1; |0| = 0. Suy ra |-1| > |0|.

Do đó đáp án C sai.

∙ Ta có: |π| = π = 3,1415…; \(\left| { - \sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 = 1,4142...\).

Suy ra \(|\pi | > \left| { - \sqrt 2 } \right|\).

Do đó đáp án D đúng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

|2,5| = |–2,5|.

|2,5| > |–2,5|.

|2,5| < |–2,5|.

|2,5| = –|–2,5|.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: |2,5| = |–2,5| = 2,5. Vậy chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây có giá trị tuyệt đối lớn hơn |3|?

1.

2.

2,7.

–3,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có |1| = 1; |2| = 2; |2,7| = 2,7; |–3,5| = 3,5 và |3| = 3.

Vì 3,5 > 3 nên số –3,5 có giá trị tuyệt đối lớn hơn |3|.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu hai số thực có giá trị tuyệt đối bằng nhau thì hai số đó luôn bằng nhau.

Trong hai số dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn là số dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là: Trong hai số dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Nếu hai số thực có giá trị tuyệt đối bằng nhau thì 2 số đó bằng nhau hoặc đối nhau nên A sai.

Trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn nên C sai.

Giá trị tuyệt đối của một số thực là số lớn hơn hoặc bằng 0 (hay số không âm) nên D sai.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số thực a và b sao cho a = –b. Khẳng định nào sau đây là đúng?

|a| > |b|.

|a| < |b|.

|a| = |b|.

|a| = –|b|.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì a = –b nên a, b là hai số đối nhau hay |a| = |b|.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left| {2,5} \right| > \left| {\frac{{ - 5}}{2}} \right|.\)

\(\left| {2,5} \right| = \left| {\frac{{ - 5}}{2}} \right|.\)

\(\left| {2,5} \right| < \left| {\frac{{ - 5}}{2}} \right|.\)

\( - \left| {2,5} \right| = \left| {\frac{{ - 5}}{2}} \right|.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: |2,5| = 2,5 và \(\left| {\frac{{ - 5}}{2}} \right| = \left| {--2,5} \right| = 2,5\) nên \(\left| {2,5} \right| = \left| {\frac{{ - 5}}{2}} \right|.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các cặp số: \(\sqrt 2 \) và \(\frac{1}{{\sqrt 2 }};\) 4 và –4; 6,5 và 5,6; \(\sqrt 4 \) và –2; 5 và –5. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\left| {\sqrt 2 } \right| = \left| {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right|.\)

ĐúngSai
b

\(\sqrt 4 = - 2.\)

ĐúngSai
c

\(\sqrt 4 \) và –2 có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

ĐúngSai
d

Có tất cả 3 cặp số có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Ta có: \(\left| {\sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 \) và \(\left| {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right| = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) nên \(\left| {\sqrt 2 } \right| > \left| {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right|\). Vậy a) sai.

b) Sai. Ta có: \(\sqrt 4 = \sqrt {{2^2}} = 2 > - 2\). Vậy b) sai.

c) Đúng. Vì \(\left| {\sqrt 4 } \right| = \left| 2 \right| = 2\) và |–2| = 2 nên \(\sqrt 4 \) và –2 có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì |4| = |–4| = 4 nên 4 và –4 có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

Vì |5| = |–5| = 5 nên 5 và –5 có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

Vì |6,5| = 6,5 và |5,6| = 5,6 nên |6,5| > |5,6|.

Theo c) ta có: \(\sqrt 4 \) và –2 có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

Do đó, có 3 cặp số có giá trị tuyệt đối bằng nhau. Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a là số thập phân có phần số nguyên bằng –4, phần thập phân bằng 5 và b là tỉ số của hai số 11 và 3. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = –4,5.

ĐúngSai
b

b < 4.

ĐúngSai
c

|b| = b.

ĐúngSai
d

|a| < |b|.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì a có phần số nguyên bằng –4, phần thập phân bằng 5 nên a = –4,5.

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì và b là tỉ số của hai số 11 và 3 nên \({\rm{b}} = \frac{{11}}{3} = 3\frac{2}{3} < 4.\) Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì \({\rm{b}} = \frac{{11}}{3} > 0\) nên \(\left| {\rm{b}} \right| = {\rm{b}} = \frac{{11}}{3}.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì a = –4,5 nên |a| = |–4,5| = 4,5.

Vì \(4,5 > 3\frac{2}{3} = \frac{{11}}{3}\) nên |a| > |b|. Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số \(\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} ; - 1\frac{1}{4};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 125}}{{10}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} = - 1,25.\)

ĐúngSai
b

\( - 1\frac{1}{4} = - 1,25.\)

ĐúngSai
c

Có ba số có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

ĐúngSai
d

Số \(\frac{{ - 125}}{{10}}\) có giá trị tuyệt đối lớn nhất trong 4 số trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. \(\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{4}} \right)}^2}} = \frac{5}{4} = 1,25.\) Vậy a) sai.

b) Đúng. \( - 1\frac{1}{4} = \frac{{ - 5}}{4} = \frac{{ - 125}}{{100}} = - 1,25.\) Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì \( - 1\frac{1}{4} = \frac{{ - 5}}{4} = - 1,25;\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} = 1,25;\left| { - 1,25} \right| = \left| {1,25} \right| = 1,25\) nên \(\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} ; - 1\frac{1}{4};\frac{{ - 5}}{4}\) có giá trị tuyệt đối bằng nhau. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Ta có: \(\left| {\frac{{ - 125}}{{10}}} \right| = \frac{{125}}{{10}} = 12,5 > 1,25.\)

Do đó, số \(\frac{{ - 125}}{{10}}\) có giá trị tuyệt đối lớn nhất trong 4 số trên. Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a = 2.6 – 2,5.4; b = 100 – 10.11. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = 2.

ĐúngSai
b

b > 0.

ĐúngSai
c

|a| = 2.

ĐúngSai
d

|a| < |b|.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. a = 2.6 – 2,5.4 = 12 – 10 = 2. Vậy a) đúng.

b) Sai. b = 100 – 10.11 = 100 – 110 = –10 < 0. Vậy b) sai.

c) Đúng. Vì a = 2 nên |a| = 2. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì b = –11 nên |b| = |–10| = 10.

Theo c) ta có: |a| = 2 nên |a| < |b|. Vậy d) đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số thực x và y thỏa mãn 2(x – 3) = 106 và 3y + 1 = –113. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

x > 50.

ĐúngSai
b

y < –40.

ĐúngSai
c

|x| > 50.

ĐúngSai
d

|x| > |y|.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có:

2(x – 3) = 106

x – 3 = 53

x = 53 + 3

x = 56 > 50.

Vậy a) đúng.

b) Sai. Ta có:

3y + 1 = –113

3y = –113 – 1

3y = –114

y = (–114) : 3

y = –38 > –40.

Vậy b) sai.

c) Đúng. Vì x = 56 nên |x| = |56| = 56 > 50. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì y = –38 nên |y| = |–38| = 38.

Theo c) ta có: |x| = 56 nên |x| > |y|. Vậy d) đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu cách viết đúng trong các cách sau?

\(\left| { - 111,5} \right| = \left| {111,5} \right|;\left| {\frac{{10}}{3}} \right| > \left| {\frac{{ - 10}}{3}} \right|;\left| {\sqrt {24} } \right| = \left| { - \sqrt {24} } \right|;\left| { - 1,\left( 3 \right)} \right| < \left| {1,\left( 3 \right)} \right|.\)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Các cách viết đúng là: \(\left| { - 111,5} \right| = \left| {111,5} \right|;\left| {\sqrt {24} } \right| = \left| { - \sqrt {24} } \right|.\)

Vậy có 2 cách viết đúng.

22. Tự luận
• 1 điểm

Số nào có giá trị tuyệt đối lớn nhất trong các số \(2,5;\sqrt {6,25} ; - 5;4\frac{1}{2};3?\)

Xem đáp án

Đáp án: -5

Ta có: \[\left| {2,5} \right| = 2,5;\left| {\sqrt {6,25} } \right| = \sqrt {2,{5^2}} = \left| {2,5} \right| = 2,5;\]

\[\left| { - 5} \right| = 5;\left| {4\frac{1}{2}} \right| = \left| {4,5} \right| = 4,5;\left| 3 \right| = 3.\]

Vì 2,5 < 3 < 4,5 < 5 nên số có giá trị tuyệt đối lớn nhất là –5.

23. Tự luận
• 1 điểm

Số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất trong các số \(4,3; - 10;\frac{{ - 9}}{2}; - 6; - \sqrt {21,16} ?\)

Xem đáp án

Đáp án: 4,3

Ta có: \[\left| {4,3} \right| = 4,3;\left| { - 10} \right| = 10;\left| {\frac{{ - 9}}{2}} \right| = \left| {4,5} \right| = 4,5;\]

\[\left| { - 6} \right| = 6;\,\left| { - \sqrt {21,16} } \right| = \left| { - \sqrt {4,{6^2}} } \right| = \left| { - 4,6} \right| = 4,6.\]

Vì 4,3 < 4,5 < 4,6 < 6 < 10 nên số có trị tuyệt đối nhỏ nhất là 4,3.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong các số \( - 10,5;10\frac{1}{2};\frac{{ - 105}}{{10}};\;\;\frac{{21}}{{10}}\), có bao nhiêu số có giá trị tuyệt đối bằng nhau?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \[\frac{{ - 105}}{{10}} = - 10,5;\,\;10\frac{1}{2} = 10,5.\]

Vì |10,5| = |–10,5| = 10,5 nên \[\left| { - 10,5} \right| = \left| {\frac{{ - 105}}{{10}}} \right| = \left| {10\frac{1}{2}} \right| = 10,5.\]

Mà \[\left| {\frac{{21}}{{10}}} \right| = 2,1 \ne 10,5\] nên có tất cả 3 số là \( - 10,5;10\frac{1}{2};\frac{{ - 105}}{{10}}\) có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập hợp \({\rm{A}} = \left\{ {1,7; - 2,\left( {61} \right); - \sqrt {81} ;5,14} \right\}.\) Có bao nhiêu phần tử của tập hợp A có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn |–6|?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \[\left| { - 6} \right| = 6;\left| {1,7} \right| = 1,7 < 6;\left| { - 2,\left( {61} \right)} \right| = 2,\left( {61} \right) < 6;\]

\(\left| { - \sqrt {81} } \right| = \left| { - 9} \right| = 9 > 6;\left| {5,14} \right| = 5,14 < 6.\)

Do đó, các phần tử trong tập hợp A có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn |–6| là: 1,7; –2,(61); 5,14.

Vậy có 3 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.