Bài tập Tìm giá trị tuyệt đối của một số thực lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm giá trị tuyệt đối của một số thực lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 757 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính |-1|.

1;

-1;

0;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có |-1| = -(-1) = 1.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\left| { - \sqrt 2 } \right|\).

\(\sqrt 2 \);

\( - \sqrt 2 \);

0;

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(| - \sqrt 2 | = - ( - \sqrt 2 ) = \sqrt 2 \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x = -12. Tính |x + 2|.

10;

-10;

12;

-12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x = -12, ta có:

|x + 2| = |-12 + 2| = | -10| = -(-10) = 10.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x = 16. Tính \(\left| {\sqrt x + 2} \right|\).

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với x = 16, ta có:

\(\left| {\sqrt x + 2} \right| = \left| {\sqrt {16} + 2} \right| = \left| {4 + 2} \right| = 6\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị tuyệt đối của biểu thức \(A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} - 1\).

−1;

1;

\(\frac{{ - 1}}{{12}}\);

\(\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} - 1\)

\( = \frac{6}{{12}} + \frac{4}{{12}} + \frac{3}{{12}} - \frac{{12}}{{12}}\)

\( = \frac{{6 + 4 + 3 - 12}}{{12}} = \frac{1}{{12}}\).

Do đó giá trị tuyệt đối của biểu thức A bằng \[\left| {\frac{1}{{12}}} \right| = \frac{1}{{12}}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

|-1,2| = -1,2;

\(\left| {\sqrt 2 } \right| = - \sqrt 2 \);

\(\left| {\frac{1}{2}} \right| = - \frac{1}{2}\);

|0| = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

|-1,2| = -(-1,2) = 1,2 suy ra A sai.

\(\left| {\sqrt 2 } \right| = \sqrt 2 \) suy ra B sai.

\(\left| {\frac{1}{2}} \right| = \frac{1}{2}\) suy ra C sai.

|0| = 0 suy ra D đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị tuyệt đối của biểu thức \(B = \sqrt {\frac{9}{{64}}} .\frac{{16}}{3} - 3,5\).

0;

0,5;

1;

1,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(B = \sqrt {\frac{9}{{64}}} .\frac{{16}}{3} - 3,5\)

\( = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{8}} \right)}^2}} .\frac{{16}}{3} - 3,5\)

\( = \frac{3}{8}.\frac{{16}}{3} - 3,5\)

= 2 – 3,5 = –1,5.

Vậy |B| = |-1,5| = 1,5.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\left| {\sqrt {x + 2022} } \right|\), biết x = -2006.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x = -2006, ta có:

\(\left| {\sqrt {x + 2022} } \right| = \left| {\sqrt { - 2006 + 2022} } \right| = \sqrt {16} = 4\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị tuyệt đối của C = 1,2 + 1,3 + 1,4 + (-1)2011.

2,9;

3;

3,1;

-2,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: C = 1,2 + 1,3 + 1,4 + (-1)2011

= 3,9 + (-1) = 3,9 – 1 = 2,9.

Vậy |C| = |2,9| = 2,9.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính | x + 1| + |x + 2|, biết x = -5.

7

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x = -5, ta có:

| x + 1| + |x + 2| = |-5 + 1| + |-5 + 2|

= |-4| + |-3| = -(-4) - (-3) = 4 + 3 = 7.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị tuyệt đối của của số thực x kí hiệu là:

[x].

{x}.

(x).

|x|.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giá trị tuyệt đối của số thực x kí hiệu là |x|.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

|3,5| = 3,5.

|3,5| = –3,5.

|3,5| = –5,3.

|3,5| = 5,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: |3,5| = 3,5.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây có trị tuyệt đối bằng \(\sqrt {7,2} ?\)

\(\frac{1}{{ - \sqrt {7,2} .}}\)

\( - \sqrt {7,2} .\)

\(\frac{1}{{\sqrt {7,2} }}.\)

\(\frac{1}{{\sqrt {2,7} }}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số \( - \sqrt {7,2} < 0\) nên nó có trị tuyệt đối là \(\left| { - \sqrt {7,2} } \right| = \sqrt {7,2} .\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số thực âm có giá trị tuyệt đối bằng chính nó?

0 số.

1 số.

2 số.

3 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì giá trị tuyệt đối của một số thực luôn là số không âm.

Vậy không có số âm nào có giá trị tuyệt đối bằng chính nó.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số thực có giá trị tuyệt đối bằng \(\frac{3}{4}?\)

0 số.

1 số.

2 số.

3 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có hai số có trị tuyệt đối bằng \(\frac{3}{4}\) là \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{{ - 3}}{4}.\)

Tức là \(\left| {\frac{{ - 3}}{4}} \right| = \left| {\frac{3}{4}} \right| = \frac{3}{4}.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a là tổng của –6 và 2; b là hiệu trong phép trừ –8 cho –12. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = –4.

ĐúngSai
b

b > a.

ĐúngSai
c

|a| = 4.

ĐúngSai
d

Có hai số thực có trị tuyệt đối bằng a, có 1 số thực có trị tuyệt đối bằng b.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì a là tổng của –6 và 2 nên a = (–6) + 2 = –4. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì b là hiệu trong phép trừ –8 cho –12 nên b = (–8) – (–12) = 4.

Theo a) ta có: a = –4 nên b > a. Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì a = –4 < 0 nên |a| = |–4| = 4. Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì –4 < 0 nên không có số nào có trị tuyệt đối bằng a.

Vì |4| = |–4| = 4 nên có hai số có trị tuyệt đối bằng b.

Vậy d) sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số thực a sao cho \({\rm{a}} = \sqrt {{2^2} + 2 \cdot 4 - 3} .\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{a}} = \sqrt 9 \).

ĐúngSai
b

Có hai số a thỏa mãn yêu cầu bài toán.

ĐúngSai
c

|a| = 3.

ĐúngSai
d

Có hai số có trị tuyệt đối bằng a.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. \({\rm{a}} = \sqrt {{2^2} + 2 \cdot 4 - 3} = \sqrt {4 + 8 - 3} = \sqrt 9 .\) Vậy a) đúng.

b) Sai. Theo a) ta có: \({\rm{a}} = \sqrt 9 = \sqrt {{3^2}} = 3\) nên có 1 số a thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy b) sai.

c) Đúng. Theo b) ta có: a = 3 > 0, suy ra |a| = |3| = 3. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì |3| = |–3| = 3 nên có hai số có trị tuyệt đối bằng a. Vậy d) đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho a là số thập phân có phần số nguyên bằng –2, phần thập phân bằng 5; b là tỉ số của hai số 10 và 4. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = –5,2.

ĐúngSai
b

b = 2,5.

ĐúngSai
c

a + b < –4.

ĐúngSai
d

|a + b| là số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Vì a là số thập phân có phần số nguyên bằng –2, phần thập phân bằng 5 nên a = –2,5. Vậy a) sai.

b) Đúng. Vì b là tỉ số của hai số 10 và 4 nên b = 10 : 4 = 2,5. Vậy b) đúng.

c) Sai. a + b = –2,5 + 2,5 = 0 > –4. Vậy c) sai.

d) Đúng. Ta có: |a + b| = |0| = 0 là số tự nhiên. Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số thực x thỏa mãn 4x – 27 = 32. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

x = 9.

ĐúngSai
b

\(\sqrt {\rm{x}} = - 3\) .

ĐúngSai
c

\(\left| {\sqrt {\rm{x}} } \right| < 3.\)

ĐúngSai
d

Không có số nào có trị tuyệt đối bằng \(\left| {\sqrt {\rm{x}} } \right|.\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Ta có:

4x – 27 = 32

4x – 27 = 9

4x = 36

x = 36 : 4

x = 9.

Vậy a) đúng.

b) Sai. Theo a) ta có: x = 9 nên \(\sqrt {\rm{x}} = \sqrt 9 = 3.\) Vậy b) sai.

c) Sai. Vì \(\sqrt {\rm{x}} = 3\) nên \(\left| {\sqrt {\rm{x}} } \right| = \left| 3 \right| = 3.\) Vậy c) sai.

d) Sai. Vì |3| = |–3| = 3 nên có hai số có trị tuyệt đối bằng \(\left| {\sqrt {\rm{x}} } \right|.\) Vậy d) sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số thực x và y thỏa mãn 2x – 3 = 5 và 3y + 1 = –11. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

x = 4.

ĐúngSai
b

x > –y.

ĐúngSai
c

x + y có giá trị là một số tự nhiên.

ĐúngSai
d

|x + y| = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có:

2x – 3 = 5

2x = 3 + 5

2x = 8

x = 8 : 2

x = 4.

Vậy a) đúng.

b) Sai. Ta có:

3y + 1 = –11

3y = –11 – 1

3y = –12

y = (–12) : 3

y = –4.

Theo a) ta có: x = 4 nên x = –y. Vậy b) sai.

c) Đúng. Vì y = –4 và x = 4 nên x + y = 4 + (–4) = 0, là một số tự nhiên.

Vậy c) đúng.

d) Đúng. Ta có |x + y| = |0| = 0. Vậy d) đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong các cách viết: \(\left| 2 \right| = 2;\;\,\left| { - 2} \right| = - 2;\;\,\left| {\frac{{ - 3}}{5}} \right| = \frac{3}{5};\;\,\left| { - \sqrt 5 } \right| = - \sqrt 5 \), hỏi có tất cả bao nhiêu cách viết đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Các cách viết đúng: \(\left| 2 \right| = 2;\;\,\left| {\frac{{ - 3}}{5}} \right| = \frac{3}{5}.\)

Vậy có 2 cách viết đúng trong các cách viết trên.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho x là tích của hai số \(1\frac{4}{5}\) và 10. Tính |x|.

Xem đáp án

Đáp án: 18

Vì x là tích của hai số \(1\frac{4}{5}\) và 10 nên \({\rm{x}} = 1\frac{4}{5} \cdot 10 = \frac{9}{5} \cdot 10 = 18.\)

Do đó, |x| = |18| = 18.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho \({\rm{x}} = 6 \cdot \frac{1}{2} - 5 \cdot \sqrt {0,04} .\) Tính |x|.

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \({\rm{x}} = 6 \cdot \frac{1}{2} - 5 \cdot \sqrt {0,04} = 3 - 5 \cdot 0,2 = 3 - 1 = 2.\)

Do đó |x| = |2| = 2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong các số \(\sqrt {1,44} ;\;\,\frac{{ - 12}}{{10}};\;\,\frac{6}{5};\;\,\frac{{ - 12}}{{100}},\) có bao nhiêu số có giá trị tuyệt đối bằng 1,2?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(\sqrt {1,44} = 1,2;\;\,\frac{{ - 12}}{{10}} = - 1,2;\;\,\frac{6}{5} = 1,2;\;\,\frac{{ - 12}}{{100}} = - 0,12.\)

Lại có: |0,12| = |–0,12| = 0,12; |1,2| = |–1,2| = 1,2.

Do đó, có 3 số có trị tuyệt đối bằng 1,2 là: \(\sqrt {1,44} ;\;\,\frac{{ - 12}}{{10}};\;\,\frac{6}{5}.\)

Vậy có 3 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho x = 1,5.6 – 0,2.5. Tính giá trị của biểu thức A = 4|x| + 5.

Xem đáp án

Đáp án: 37

Ta có: x = 1,5.6 – 0,2.5 = 9 – 1 = 8 nên |x| = 8.

Thay |x| = 8 vào A = 4.8 + 5 = 37.

Vậy giá trị biểu thức A bằng 37.