Bài tập Tìm giá trị của biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm giá trị của biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 764 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức B = 4|x| - 2|y| với x = 2 và \(y = \frac{1}{3}\).

7

\(\frac{{22}}{3}\);

\(\frac{{23}}{3}\);

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với x = 2 và \(y = \frac{1}{3}\) ta có:

\(B = 4\left| 2 \right| - 2\left| {\frac{1}{3}} \right| = 4.2 - 2.\frac{1}{3}\)

\( = 8 - \frac{2}{3} = \frac{{24}}{3} - \frac{2}{3} = \frac{{22}}{3}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của -|-4|.

4;

-4;

|-(-4)|;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: -| -4| = -(4) = -4.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức C = |11,4 - |-3,4|| + |12,4 – |-15,5|| người ta tính giá trị của biểu thức C theo các bước sau đây:

(I). C = |11,4 - 3,4| + |12,4 – 15,5|;

(II). C = 8 + 3,1 = 11,1;

(III). C = |8| + |-3,1|.

Thứ tự sắp xếp đúng của các bước giải trên là:

(I); (III); (II);

(I); (II); (III);

(III); (II); (I);

(III); (I); (II).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: C = |11,4 - |-3,4|| + |12,4 – |-15,5||

= |11,4 - 3,4| + |12,4 – 15,5|

= |8| + |-3,1|

= 8 + 3,1 = 11,1.

Vậy thứ tự sắp xếp đúng là: (I); (III); (II).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A biết: \(|A| = \sqrt {\left| { - \frac{9}{{16}}} \right|} \) .

\(A = \frac{3}{4}\);

\(A = \frac{{ - 3}}{4}\) ;

\(A = \frac{9}{{16}}\);

\(A = \frac{3}{4}\) hoặc \(A = \frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(|A| = \sqrt {\left| { - \frac{9}{{16}}} \right|} = \sqrt {\frac{9}{{16}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \frac{3}{4}\).

Suy ra \(\left| A \right| = \frac{3}{4}\).

Vậy \(A = \frac{3}{4}\) hoặc \(A = \frac{{ - 3}}{4}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh giải bài:

Tính nhanh |3,1 + 2,4 + (-5,6) + (-3,1) + 5,6| theo cách như sau:

|3,1 + 2,4 + (-5,6) + (-3,1) + 5,6|

= |3,1 - 3,1 + 5,6 - 5,6 + 2,4|

= | 2,4| = 2,4.

Bạn học sinh này đã giải đúng theo yêu cầu bài toán chưa? Nếu sai thì sai từ dấu bằng thứ mấy?

Bạn ấy đã giải đúng theo yêu cầu bài toán;

Bạn ấy sai từ dấu bằng thứ hai;

Bạn ấy sai từ dấu bằng thứ nhất;

Bạn sai ở dấu bằng cuối cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bạn học sinh này đã giải đúng và đủ theo yêu cầu của bài toán.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: \(D = \left| { - \frac{{{x^2}}}{9}} \right| + \left| {\frac{x}{3}} \right| + \left| { - \frac{1}{9}} \right|\) với x = -6.

\(D = \frac{{56}}{9}\);

\(D = \frac{{ - 56}}{9}\);

\(D = \frac{{55}}{9}\);

\(D = \frac{{ - 55}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với x = -6, ta có:

\(D = \left| { - \frac{{{{( - 6)}^2}}}{9}} \right| + \left| {\frac{{ - 6}}{3}} \right| + \left| { - \frac{1}{9}} \right|\)

\( = \left| { - \frac{{36}}{9}} \right| + \left| { - 2} \right| + \frac{1}{9}\)

\( = \frac{{36}}{9} + 2 + \frac{1}{9}\)\( = \frac{{55}}{9}\).

Vậy với x = -6 thì \(D = \frac{{55}}{9}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(E = \sqrt {{2^2} + \left| {{3^2} - {5^2}} \right|} \) gần với số nguyên nào sau đây nhất?

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(E = \sqrt {{2^2} + \left| {{3^2} - {5^2}} \right|} \)

\( = \sqrt {4 + \left| {9 - 25} \right|} \)

\( = \sqrt {4 + \left| { - 16} \right|} = \sqrt {4 + 16} \)

\( = \sqrt {20} = 4,4721...\)

Vậy giá trị của biểu thức E gần với số 4 nhất.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(F = \sqrt {\left| { - 22 + \sqrt {25} } \right|} \). Chọn phát biểu đúng:

F là một số vô tỉ;

F là một số tự nhiên;

F là một sô nguyên dương;

F là một số hữu tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(F = \sqrt {\left| { - 22 + \sqrt {25} } \right|} = \sqrt {\left| { - 22 + 5} \right|} \)

\( = \sqrt {\left| { - 17} \right|} = \sqrt {17} \).

Vì số nguyên dương 17 không phải là bình phương của bất kì số nguyên nào nên \(\sqrt {17} \) là một số vô tỉ.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(G = \frac{{\left| { - \sqrt {25} } \right| + \left| {\sqrt 9 } \right| + \left| { - \sqrt 4 } \right|}}{3}\). Giá trị của G gần nhất với số nguyên nào sau đây?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(G = \frac{{\left| { - \sqrt {25} } \right| + \left| {\sqrt 9 } \right| + \left| { - \sqrt 4 } \right|}}{3}\)

\( = \frac{{\left| { - 5} \right| + \left| 3 \right| + \left| { - 2} \right|}}{3}\)

\( = \frac{{10}}{3} = 3,333....\)

Vậy giá trị của G gần nhất với giá trị 3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(M = \left| { - \sqrt {{3^2} + {4^2}} } \right| + \left| { - \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} } \right|\). Chọn phát biểu đúng:

M ∈ ℤ;

M ∈ ℕ;

M ∈ ℚ;

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(M = \left| { - \sqrt {{3^2} + {4^2}} } \right| + \left| { - \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} } \right|\)

\( = \left| { - \sqrt {9 + 16} } \right| + \left| { - \sqrt {100 - 64} } \right|\)

\( = \left| { - \sqrt {25} } \right| + \left| { - \sqrt {36} } \right|\)

= |-5| + |-6|

= 5 + 6 = 11.

Vì 11 là số tự nhiên nên cũng là số hữu tỉ và số thực.

Vậy M ∈ ℤ; M ∈ ℕ; M ∈ ℚ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức |2 – 3| + 1 bằng

0.

1.

–1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: |2 – 3| + 1 = |–1| + 1 = 1 + 1 = 2.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức A = |15,2| – |–7,2| là

A = 22,4.

A = –8.

A = 8.

A = –22,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: A = |15,2| – |–7,2| = 15,2 – 7,2 = 8.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left| {1 - \frac{1}{6}} \right| + \frac{1}{6}\) bằng

0.

1.

–1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left| {1 - \frac{1}{6}} \right| + \frac{1}{6} = 1 - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} = 1.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 200 – |–5|.|36| là

20.

180.

380.

–180.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 200 – |–5|.|36| = 200 – 5.36 = 200 – 180 = 20.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left| {3 - 4\frac{1}{2}} \right| - \frac{1}{2}\) bằng

3.

–3.

5.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(4\frac{1}{2} > 3\) nên \(4\frac{1}{2} - 3 > 0,\) do đó \(\left| {3 - 4\frac{1}{2}} \right| = - \left( {3 - 4\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left| {3 - 4\frac{1}{2}} \right| - \frac{1}{2} = - \left( {3 - 4\frac{1}{2}} \right) - \frac{1}{2} = - 3 + 4\frac{1}{2} - \frac{1}{2}\)

\( = - 3 + \left( {4\frac{1}{2} - \frac{1}{2}} \right) = - 3 + 4 = 1.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \({\rm{A}} = \left| {2 - \sqrt 6 } \right| - \left( {7 + \sqrt 6 } \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\left| {2 - \sqrt 6 } \right| = \sqrt 6 - 2.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{A}} = 2 - \sqrt 6 - 7 + \sqrt 6 .\)

ĐúngSai
c

A < 0.

ĐúngSai
d

|5 – A| = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì \(2 < \sqrt 6 \) nên \(2 - \sqrt 6 < 0,\) do đó \(\left| {2 - \sqrt 6 } \right| = \sqrt 6 - 2.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{A}} = \left| {2 - \sqrt 6 } \right| - \left( {7 + \sqrt 6 } \right) = \sqrt 6 - 2 - 7 - \sqrt 6 .\) Vậy b) sai.

c) Đúng. \({\rm{A}} = \sqrt 6 - 2 - 7 - \sqrt 6 = \left( {\sqrt 6 - \sqrt 6 } \right) - \left( {2 + 7} \right) = - 9 < 0.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì A = –9 nên |5 – A| = |5 – (–9)| = |14| = 14. Vậy d) sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[A = \sqrt {{4^2} + {3^2}} ,B = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} \] và \[C = \left| {\left( { - 2} \right) + A} \right|\] và D = C – B. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

A = –5.

ĐúngSai
b

B > 0.

ĐúngSai
c

C = 3.

ĐúngSai
d

D > 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. \(A = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = \sqrt {16 + 9} = \sqrt {25} = 5.\) Vậy a) sai.

b) Đúng. \(B = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = \sqrt {25 + 144} = \sqrt {169} = \sqrt {{{13}^2}} = 13 > 0.\) Vậy b) đúng.

c) Đúng. \(C = \left| {\left( { - 2} \right) + A} \right| = \left| {\left( { - 2} \right) + 5} \right| = \left| 3 \right| = 3.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. D = C – B = 3 – 13 = –10 < 1. Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \left| {2\frac{1}{4} - \sqrt {12} } \right| - \left| { - 2,5 - \sqrt {12} } \right|.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\left| {2\frac{1}{4} - \sqrt {12} } \right| = 2,25 - \sqrt {12} .\)

ĐúngSai
b

\(\left| { - 2,5 - \sqrt {12} } \right| = 2,5 + \sqrt {12} .\)

ĐúngSai
c

\({\rm{A}} = 2,25 - \sqrt {12} + 2,5 + \sqrt {12} .\)

ĐúngSai
d

A > 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Sai. \(\left| {2\frac{1}{4} - \sqrt {12} } \right| = \left| {2,25 - \sqrt {12} } \right| = \sqrt {12} - 2,25\) (do 12 > 5,0625 nên \(\sqrt {12} > 2,25\)).

Vậy a) sai.

b) Đúng. \(\left| { - 2,5 - \sqrt {12} } \right| = \left| { - \left( {2,5 + \sqrt {12} } \right)} \right| = 2,5 + \sqrt {12} .\) Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{A}} = \left| {2\frac{1}{4} - \sqrt {12} } \right| - \left| { - 2,5 - \sqrt {12} } \right|\)

\( = \left( {\sqrt {12} - 2,25} \right) - \left( {2,5 + \sqrt {12} } \right)\)

\( = \sqrt {12} - 2,25 - 2,5 - \sqrt {12} .\)

Vậy c) sai.

d) Sai. \({\rm{A}} = \sqrt {12} - 2,25 - 2,5 - \sqrt {12} = \left( {\sqrt {12} - \sqrt {12} } \right) - \left( {2,25 + 2,5} \right) = - 4,75 < 1.\)

Vậy d) sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho A = 2.|–0,9 – 0,1| + 100 : |–0,5.20|. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

|–0,9 – 0,1| = 1.

ĐúngSai
b

|–0,5.20| = –10.

ĐúngSai
c

A = 12.

ĐúngSai
d

|4 – A| > 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. |–0,9 – 0,1| = |–1| = 1. Vậy a) đúng.

b) Sai. |–0,5.20| = |–10| = 10. Vậy b) sai.

c) Đúng. A = 2.|–0,9 – 0,1| + 100 : |–0,5.20|

= 2.1 + 100 : 10

= 2 + 10 = 12.

Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì A = 12 nên |4 – A| = |4 – 12| = |–8| = 8 > 6. Vậy d) đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \({\rm{A}} = \frac{{3\frac{1}{3} - \left| {2 \cdot \left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)} \right|}}{{\frac{{ - 20}}{3} - \left( { - 4\sqrt {10} + 4\sqrt 7 } \right)}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Tử số của biểu thức A viết được thành \(2\left( {\frac{5}{3} - \sqrt {10} + \sqrt 7 } \right).\)

ĐúngSai
b

Mẫu số của biểu thức A viết được thành \(4\left( {\frac{5}{3} - \sqrt {10} + \sqrt 7 } \right).\)

ĐúngSai
c

A < 1.

ĐúngSai
d

|–4A| = 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Tử số của biểu thức A là:

\(3\frac{1}{3} - \left| {2 \cdot \left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)} \right| = \frac{{10}}{3} - 2\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right) = 2\left( {\frac{5}{3} - \sqrt {10} + \sqrt 7 } \right).\)

Vậy a) đúng.

b) Sai. Mẫu số của biểu thức A là:

\(\frac{{ - 20}}{3} - \left( { - 4\sqrt {10} + 4\sqrt 7 } \right) = \frac{{ - 20}}{3} + 4\sqrt {10} - 4\sqrt 7 = - 4\left( {\frac{5}{3} - \sqrt {10} + \sqrt 7 } \right).\)

Vậy b) sai.

c) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{{3\frac{1}{3} - \left| {2 \cdot \left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)} \right|}}{{\frac{{ - 20}}{3} - \left( { - 4\sqrt {10} + 4\sqrt 7 } \right)}} = \frac{{2\left( {\frac{5}{3} - \sqrt {10} + \sqrt 7 } \right)}}{{ - 4\left( {\frac{5}{3} - \sqrt {10} + \sqrt 7 } \right)}} = \frac{{ - 1}}{2} < 1.\) Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì \({\rm{A}} = \frac{{ - 1}}{2}\) nên \(\left| { - 4{\rm{A}}} \right| = \left| {\left( { - 4} \right) \cdot \frac{{ - 1}}{2}} \right| = \left| 2 \right| = 2.\) Vậy d) đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A = |5,2 + (–2,4) + a| – |–2,5| – a với a > 0.

Xem đáp án

Đáp án: 0,3

A = |5,2 + (–2,4) + a| – |–2,5| – a

= |2,8 + a| – 2,5 – a

= 2,8 + a – 2,5 – a (vì a > 0 nên 2,8 + a > 0, do đó |2,8 + a| = 2,8 + a)

= (2,8 – 2,5) + (a – a)

= 0,3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A = a – |–93| + (3 – 2)2 + 36 + |a – 1| với a < 0.

Xem đáp án

Đáp án: 2

Vì a < 0 nên a – 1 < 0, do đó |a – 1| = –(a – 1).

A = a – |–93| + (3 – 2)2 + 36 + |a – 1|

= a – (32)3 + 12 + 36 – (a – 1)

= a – 36 + 1 + 36 – a + 1

= (a – a) – (36 – 36) + (1 + 1)

= 2.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \({\rm{A}} = \left| {2022a \cdot \frac{{2024}}{{2025}}} \right| + \left( { - 2024a} \right) \cdot \left| {\frac{{ - 2022}}{{2025}}} \right| + \frac{1}{2} \cdot 2\) với a > 0.

Xem đáp án

Đáp án: 1

\[{\rm{A}} = \left| {2022a \cdot \frac{{2024}}{{2025}}} \right| + \left( { - 2024a} \right) \cdot \left| {\frac{{ - 2022}}{{2025}}} \right| + \frac{1}{2} \cdot 2\]

\[ = \frac{{2022 \cdot 2024}}{{2025}} \cdot a + \frac{{\left( { - 2024} \right) \cdot 2022}}{{2025}} \cdot a + 1\]

= 1.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(B = 3,8 + 4 \cdot \left| {\frac{{ - 15}}{4}} \right| + 0,2 \cdot \left| 5 \right| + 6 \cdot \left| { - 10} \right|\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 79,8

\(B = 3,8 + 4 \cdot \left| {\frac{{ - 15}}{4}} \right| + 0,2 \cdot \left| 5 \right| + 6 \cdot \left| { - 10} \right|\)

\( = 3,8 + 4 \cdot \frac{{15}}{4} + 0,2 \cdot 5 + 6 \cdot 10\)

= 3,8 + 15 + 1 + 60

= 79,8.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[C = \frac{{a \cdot \left( {\sqrt {{{12}^2}} - \left| {{2^2} - {3^2}} \right|} \right)}}{{\sqrt {64} - 2 \cdot \left| { - 2 - 1} \right|}} \cdot \frac{1}{{\left| { - 2a} \right|}}\] với a < 0 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: -1,75

Với a < 0 ta có –2a > 0 nên |–2a| = –2a.

Khi đó:

\[C = \frac{{a \cdot \left( {\sqrt {{{12}^2}} - \left| {{2^2} - {3^2}} \right|} \right)}}{{\sqrt {64} - 2 \cdot \left| { - 2 - 1} \right|}} \cdot \frac{1}{{\left| { - 2a} \right|}}\]

\( = \frac{{a \cdot \left( {12 - \left| {4 - 9} \right|} \right)}}{{8 - 2 \cdot \left| { - 3} \right|}} \cdot \frac{1}{{ - 2a}}\)

\[ = \frac{{a \cdot \left( {12 - \left| 5 \right|} \right)}}{{\left( {8 - 2 \cdot 3} \right) \cdot \left( { - 2a} \right)}} = \frac{{\left( {12 - 5} \right)a}}{{ - 2a \cdot \left( {8 - 6} \right)}}\]

\( = - \frac{7}{4} = - 1,75.\)