Bài tập Bài toán tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 763 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x, biết: 2|2x - 3| = 1.

\(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{2}\) ;

\(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{{ - 5}}{4}\);

\(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\);

\(x = \frac{7}{2}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2|2x - 3| = 1

\(\left| {2x - 3} \right| = \frac{1}{2}\)

Nếu \(x \ge \frac{3}{2}\) ta có:

\(2x - 3 = \frac{1}{2}\)

2x = 3 + \[\frac{1}{2}\]

2x = \[\frac{7}{2}\]

x = \[\frac{7}{4}\] (thỏa mãn).

Nếu \(x < \frac{3}{2}\) ta có:

\(2x - 3 = - \frac{1}{2}\)

2x = 3 - \[\frac{1}{2}\]

2x = \[\frac{5}{2}\]

x = \[\frac{5}{4}\] (thỏa mãn).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{7}{4};\,\,\frac{5}{4}} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị sau đây của x thỏa mãn: 2|3x - 1| + 1 = 5x.

x = 1;

\(x = \frac{3}{{11}}\);

\(x = \frac{{ - 3}}{{11}}\);

x = 1 hoặc \(x = \frac{3}{{11}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2|3x - 1| + 1 = 5x 

2|3x - 1| = 5x - 1

∙ Nếu 3x - 1 ≥ 0 hay x ≥ \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 3x - 1, ta có:

2(3x - 1) = 5x - 1

6x - 2 = 5x - 1

6x - 5x = -1 + 2

x = 1 (thỏa mãn).

∙ Nếu 3x - 1 < 0 hay x < \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 1 - 3x, ta có:

2(1 - 3x) = 5x - 1

2 - 6x = 5x - 1

-6x - 5x = -1 - 2

-11x = -3

x = \[\frac{3}{{11}}\] (thỏa mãn).

Vậy \[x = \left\{ {1;\,\,\frac{3}{{11}}} \right\}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó;

Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương;

Giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau thì đối nhau;

Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 trên trục số được gọi là giá trị tuyệt đối của số x.

Khi đó, giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x, biết: |0,5x – 2| - |x + 3| = 0.

x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);

\(x = - \frac{2}{3}\);

x = 10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);

x = -10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

|0,5x – 2| - |x + 3| = 0

|0,5x – 2| = |x + 3|

TH1: 0,5x – 2 = x + 3

\[\frac{1}{2}\]x - x = 3 + 2

\[\frac{{ - 1}}{2}\]x = 5

x = 5 : \[\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]

x = -10.

TH2: 2 – 0,5x = x + 3

\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - x = 3 - 2

\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - \[\frac{2}{2}\]x = 1

\[\frac{{ - 3}}{2}\]x = 1

x = \[ - \frac{2}{3}\]

Vậy x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các giá trị của x biết |x – 0,6| = 1

x = 1,6;

x = –0,4;

x = 1,6 hoặc x = –0,4;

x = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có |x – 0,6| = 1

x – 0,6 = 1 hoặc x – 0,6 = –1

x = 1,6 hoặc x = –0,4

Vậy x ∈ {1,6; –0,4}.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết |x – 1| = | -3|.

x = 4;

x = -2;

x = 2;

x = 4 hoặc x = -2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

|x – 1| = | -3|

|x – 1| = 3

TH1. x - 1 = 3 suy ra x = 4.

TH2. x - 1 = -3 suy ra x = -2.

Vậy x = 4 hoặc x = -2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính tổng các giá trị của x thỏa mãn: \(\left| {2x - 3} \right| - \frac{1}{3} = 0\).

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

\(\left| {2x - 3} \right| - \frac{1}{3} = 0\)

|2x - 3| = \[\frac{1}{3}\]

TH1. 2x - 3 = \[\frac{1}{3}\]

2x = 3 + \[\frac{1}{3}\]

2x \[ = \frac{{10}}{3}\]

x = \[\frac{{10}}{3}:2\]

x \[ = \frac{5}{3}\].

TH2. 2x - 3 = \[\frac{{ - 1}}{3}\]

2x = 3 - \[\frac{1}{3}\]

\[2x = \frac{8}{3}\]

\[x = \frac{4}{3}\].

Do đó, tổng các giá trị của x là: \(\frac{5}{3} + \frac{4}{3} = \frac{9}{3} = 3\).

Vậy tổng các giá trị của x là 3.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x để biểu thức A = |x + 3| + 4 đạt giá trị nhỏ nhất.

x = 3 thì Amin = 4;

x = -3 thì Amin = -4;

x = 3 thì Amin = -4;

x = -3 thì Amin = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có |x + 3| ≥ 0 với mọi số thực x.

Suy ra |x + 3| + 4 ≥ 4 với mọi số thực x hay A ≥ 4 với mọi số thực x.

Dấu “=” xảy ra khi x + 3 = 0 hay x = -3.

Vậy Amin = 4 khi x = -3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh hai số a và b. Biết a, b là hai số dương và |a| < |b|.

a < b;

a > b;

a ≥ b;

a ≤ b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì a, b là hai số dương nên |a| = a; |b| = b.

Với |a| < |b| thì a < b.

Vậy chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\left| {x - 2} \right| = \left| { - \sqrt {12} } \right|\). Phát biểu đúng là:

x là số vô tỷ;

x là số hữu tỉ;

x là số nguyên;

x là số tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left| {x - 2} \right| = \left| { - \sqrt {12} } \right|\)

\(\left| {x - 2} \right| = \sqrt {12} \)

∙ Nếu x ≥ 2 thì ta có: \(x - 2 = \sqrt {12} \).

Suy ra \(x = 2 + \sqrt {12} \)(thỏa mãn).

∙ Nếu x < 2 thì ta có: \(x - 2 = - 2\sqrt 3 \).

Suy ra \(x = 2 - 2\sqrt 3 \) (thỏa mãn).

Do đó \(x = 2 + 2\sqrt 3 \) hoặc \(x = 2 - 2\sqrt 3 \). Ta thấy cả hai giá trị của x đều là số vô tỉ.

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với \(\left| {\rm{x}} \right| = \sqrt 5 \) thì

\({\rm{x}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}.\)

\({\rm{x}} \in \left\{ {\frac{1}{{\sqrt 5 }}; - \frac{1}{{\sqrt 5 }}} \right\}\).

x ∈ {5; –5}.

\({\rm{x}} \in \left\{ {\sqrt 5 ; - \sqrt 5 } \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\left| {\rm{x}} \right| = \sqrt 5 \) nên \({\rm{x}} = \sqrt 5 \) hoặc \({\rm{x}} = - \sqrt 5 .\)

Vậy \({\rm{x}} \in \left\{ {\sqrt 5 ; - \sqrt 5 } \right\}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với |x – 3,5| = 0 thì

x = 3,5.

x = –3,5.

x = –1.

x = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

|x – 3,5| = 0

x – 3,5 = 0

x = 3,5.

Vậy x = 3,5.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn |3 – 2x| = 1?

0 giá trị.

1 giá trị.

2 giá trị.

3 giá trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ |3 – 2x| = 1 ta xét 2 trường hợp:

TH1: 3 – 2x = 1

2x = 3 – 1

2x = 2

x = 1.

TH2: 3 – 2x = –1

2x = 3 + 1

2x = 4

x = 2.

Vậy có 2 giá trị của x thỏa mãn bài toán.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị thực x thỏa mãn |5 + 3x| = –7?

0 giá trị.

1 giá trị.

2 giá trị.

3 giá trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: |5 + 3x| ≥ 0 với mọi giá trị thực của x, –7 < 0.

Vậy không có giá trị thực nào của x để |5 + 3x| = –7.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với giá trị nào của x thì |x| = –x?

x > 0.

x > 1.

x = 2.

x ≤ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để |x| = –x thì x là số thực không dương, tức là x ≤ 0.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Biết rằng |8 – 4x| = |3 – 5|. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

|8 – 4x| = 2.

ĐúngSai
b

8 – 4x = 2 hoặc 8 – 4x = –2.

ĐúngSai
c

8 – 4x = 2 khi x = 1,5.

ĐúngSai
d

Tổng các giá trị của x thỏa mãn bài toán bằng 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: |3 – 5| = |–2| = 2 nên |8 – 4x| = 2. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì |8 – 4x| = 2 nên 8 – 4x = 2 hoặc 8 – 4x = –2. Vậy b) đúng.

c) Đúng. Với 8 – 4x = 2 ta có 4x = 8 – 2 = 6, suy ra x = 6 : 4 = 1,5. Vậy c) đúng.

d) Sai. Với 8 – 4x = –2 ta có 4x = 8 – (–2) = 10, suy ra x = 10 : 4 = 2,5.

Theo c) ta có: x = 1,5.

Do đó, tổng các giá trị x thỏa mãn bài toán là: 1,5 + 2,5 = 4. Vậy d) sai.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn \(4 - \frac{1}{2} \cdot \left| {2 - {\rm{x}}} \right| = \sqrt {256} :4.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\sqrt {256} :4 = 4.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{1}{2} \cdot \left| {2 - {\rm{x}}} \right| = 0.\)

ĐúngSai
c

|2 – x| = 0.

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị x thỏa mãn bài toán.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: \(\sqrt {256} :4 = \sqrt {{{16}^2}} :4 = 16:4 = 4.\) Vậy a) đúng.

b) Đúng. Từ \(4 - \frac{1}{2} \cdot \left| {2 - {\rm{x}}} \right| = \sqrt {256} :4\) ta có:

\(4 - \frac{1}{2} \cdot \left| {2 - {\rm{x}}} \right| = 4\)

\(\frac{1}{2} \cdot \left| {2 - {\rm{x}}} \right| = 4 - 4 = 0.\)

Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì \(\frac{1}{2} \cdot \left| {2 - {\rm{x}}} \right| = 0\) nên \(\left| {2 - {\rm{x}}} \right| = 0:\frac{1}{2} = 0.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì |2 – x| = 0 nên 2 – x = 0, suy ra x = 2 – 0 = 2.

Do đó, có 1 giá trị của x thỏa mãn bài toán. Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đẳng thức 6x – |0,5x + 1| – 3 = 6(x + 5) – 33. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Vế phải của đẳng thức viết gọn lại thành 6x – 3.

ĐúngSai
b

Từ đẳng thức ban đầu ta viết được thành |0,5x + 1| = 0.

ĐúngSai
c

0,5x + 1 = 0 hoặc –0,5x + 1 = 0.

ĐúngSai
d

Có 1 giá trị x nguyên dương thỏa mãn bài toán.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vế phải của đẳng thức đã cho là:

6(x + 5) – 33 = 6x + 30 – 33 = 6x – 3.

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Từ đẳng thức ban đầu, ta có:

6x – |0,5x + 1| – 3 = 6x – 3

|0,5x + 1| = 6x – 3 – 6x + 3

|0,5x + 1| = 0.

Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì |0,5x + 1| = 0 nên 0,5x + 1 = 0. Vậy c) sai.

d) Sai. Vì 0,5x + 1 = 0 nên 0,5x = –1, suy ra x = (–1) : 0,5 = –2, là số nguyên âm.

Vậy d) sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn |3x – 6| – |3x + 7| = 0. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Từ đẳng thức ban đầu ta viết được thành |3x – 6| = |3x + 7|.

ĐúngSai
b

3x – 6 = 3x + 7 hoặc 3x – 6 = –3x – 7.

ĐúngSai
c

Có 1 giá trị của x để 3x – 6 = –3x –7.

ĐúngSai
d

Có 2 giá trị của x thỏa mãn bài toán.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì |3x – 6| – |3x + 7| = 0 nên |3x – 6| = |3x + 7|. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì |3x – 6| = |3x + 7| nên 3x – 6 = 3x + 7 hoặc 3x – 6 = –(3x + 7) = –3x – 7.

Vậy b) đúng.

c) Đúng. Với 3x – 6 = –3x –7 ta có 3x + 3x = (–7) + 6 suy ra 6x = –1, suy ra \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{6}.\)

Vậy c) đúng.

d) Sai. Với 3x – 6 = 3x + 7 ta có 3x – 3x = 7 + 6, suy ra 0 = 13 (vô lí).

Kết hợp với c) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{6}.\) Do đó, có 1 giá trị của x thỏa mãn bài toán. Vậy d) sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn \(2 \cdot \sqrt 2 + \left| {5{\rm{x}} + 12} \right| = 4 + 2 \cdot \left( {\sqrt 2 + 1} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Viết gọn vế phải của đẳng thức đã cho ta được \(6 + 2 \cdot \sqrt 2 .\)

ĐúngSai
b

Từ đẳng thức ban đầu, ta viết được thành |5x + 12| = 6.

ĐúngSai
c

5x + 12 = 6 hoặc 5x + 12 = –6.

ĐúngSai
d

Tổng các giá trị x thỏa mãn bài toán là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vế phải của đẳng thức đã cho là:

\(4 + 2 \cdot \left( {\sqrt 2 + 1} \right) = 4 + 2 \cdot \sqrt 2 + 2 = 6 + 2 \cdot \sqrt 2 .\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Từ đẳng thức ban đầu, ta có:

\(2 \cdot \sqrt 2 + \left| {5{\rm{x}} + 12} \right| = 6 + 2 \cdot \sqrt 2 \)

\(\left| {5{\rm{x}} + 12} \right| = 6 + 2 \cdot \sqrt 2 - 2 \cdot \sqrt 2 \)

|5x + 12| = 6.

Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì |5x + 12| = 6 nên 5x + 12 = 6 hoặc 5x + 12 = –6. Vậy c) đúng.

d) Sai. Với 5x + 12 = 6 ta có 5x = 6 – 12 = –6, suy ra \({\rm{x}} = \frac{{ - 6}}{5}.\)

Với 5x + 12 = –6 ta có 5x = –6 – 12 = –18, suy ra \({\rm{x}} = \frac{{ - 18}}{5}.\)

Vì \(\frac{{ - 6}}{5} + \frac{{ - 18}}{5} = \frac{{ - 24}}{5}\) nên tổng các giá trị của x không là số nguyên.

Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các giá trị của x để \(4\left| {{\rm{x}} + 6} \right| = 3 \cdot \frac{1}{3} + 5.\)

Xem đáp án

Đáp án: -12

\(4\left| {{\rm{x}} + 6} \right| = 3 \cdot \frac{1}{3} + 5\)

4|x + 6| = 6

|x + 6| = 1,5

x + 6 = 1,5 hoặc x + 6 = –1,5

x = 1,5 – 6 hoặc x = –1,5 – 6

x = –4,5 hoặc x = –7,5.

Ta có: (–4,5) + (–7,5) = –12.

Vậy tổng các giá trị của x thỏa mãn bài toán bằng –12.

22. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị thực của x để |x – 8,5| = 20260 – 2.7?

Xem đáp án

Đáp án: 0

|x – 8,5| = 20260 – 2.7

|x – 8,5| = 1 – 14

|x – 8,5| = –13.

Ta có: |x – 8,5| ≥ 0 với mọi số thực x, –13 < 0.

Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị thực của x để |x| + |x + 2026| = 0?

Xem đáp án

Đáp án: 0

Vì |x| ≥ 0, |x + 2026| ≥ 0 với mọi giá trị thực của x.

Do đó, |x| + |x + 2026| = 0 khi |x| = 0 và |x + 2026| = 0.

Suy ra x = 0 và x + 2026 = 0.

Suy ra x = 0 và x = –2026 (vô lí).

Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn bài toán.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của x thỏa mãn 8 – 3|2x – 1| = –7.

Xem đáp án

Đáp án: -2

8 – 3|2x – 1| = –7

3|2x – 1| = 8 – (–7)

3|2x – 1| = 15

|2x – 1| = 15 : 3

|2x – 1| = 5

2x – 1 = 5 hoặc 2x – 1 = –5

2x = 5 +1 hoặc 2x = (–5) + 1

2x = 6 hoặc 2x = –4

x = 3 hoặc x = –2.

Vậy giá trị x nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu bài toán là x = –2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số thực x và y thỏa mãn |x – 1| + |y – 2x| = 0. Tính tổng x + y.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Vì |x – 1| ≥ 0, |y – 2x| ≥ 0 với mọi giá trị thực của x, y.

Do đó, |x – 1| + |y – 2x| = 0 khi |x – 1| = 0 và |y – 2x| = 0.

Với |x – 1| = 0 thì x – 1 = 0, suy ra x = 1.

Thay x = 1 vào |y – 2x| = 0 ta có:

|y – 2.1| = 0

|y – 2| = 0

y – 2 = 0

y = 2.

Do đó, x + y = 1 + 2 = 3.

Vậy x + y = 3.