Bài tập Cách sử dụng kí hiệu ∈, ∉, ⊂ với các tập hợp số ℕ, ℤ, ℚ, ℝ lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Cách sử dụng kí hiệu ∈, ∉, ⊂ với các tập hợp số ℕ, ℤ, ℚ, ℝ lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7139 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai:

–3 ∈ \(\mathbb{N}\);

3 ∈ \(\mathbb{N}\);

–3 ∈ \(\mathbb{Z}\);

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

∙ 3 là số tự nhiên nên 3 ∈ \(\mathbb{N}\). Do đó B đúng.

∙ −3 là số nguyên âm nên −3 ∈ \(\mathbb{Z}\) và −3 ∉ \(\mathbb{N}\). Do đó A sai, C đúng.

Suy ra cả B và C đều đúng.

Vậy chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu biểu diễn: “Tập hợp các số tự nhiên là tập hợp con của tập hợp các số nguyên” là:

\(\mathbb{N}\) ⊂ \(\mathbb{Z}\);

\(\mathbb{N}\) ∈ \(\mathbb{Z}\);

\(\mathbb{Z}\) ⊂ \(\mathbb{N}\);

\(\mathbb{N}\) ∉ \(\mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là \(\mathbb{N}\);

Tập hợp các số nguyên kí hiệu là \(\mathbb{Z}\);

Tập hợp con kí hiệu là ⊂.      

Do đó, kí hiệu biểu diễn: “Tập hợp các số tự nhiên là tập hợp con của tập hợp các số nguyên” là: \(\mathbb{N}\) ⊂ \(\mathbb{Z}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(I). Kí hiệu biểu diễn: “Tập hợp số nguyên là tập hợp con của tập hợp số thực” là:\(\mathbb{Z}\) ⊂ \(\mathbb{R}\).

(II). Kí hiệu biểu diễn: “Số π thuộc tập hợp số thực” là: π ∈ \(\mathbb{R}\).

(III). Kí hiệu biểu diễn: “Số \(\sqrt 2 \) không thuộc tập số nguyên” là: \(\sqrt 2 \)⊂ \(\mathbb{Z}\).

Những phát biểu đúng là:

(I);

(II);

(III);

(I) và (II).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Phát biểu (I) và (II) là những phát biểu đúng.

Phát biểu (III) là phát biểu sai cách viết lại đúng là:

Kí hiệu biểu diễn: “ Số \(\sqrt 2 \) không thuộc tập số nguyên” là: \(\sqrt 2 \)∉ \(\mathbb{Z}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(I). 2 ∈ \(\mathbb{N}\);

(II). \(\sqrt {\frac{1}{2}} \in \mathbb{R}\);

(III). \(\mathbb{R}\) ⊂ \(\mathbb{Q}\).

Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là:

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu đúng là: (I), (II).

Phát biểu (III) là phát biểu sai. Cách kí hiệu đúng là: \(\mathbb{Q}\) ⊂ \(\mathbb{R}\).

Vậy số phát biểu đúng là: 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \sqrt {\frac{1}{{16}}} + \sqrt {\frac{1}{{36}}} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A ∈ \(\mathbb{N}\);

A ∈ \(\mathbb{Q}\);

A ∈\(\mathbb{I}\);

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(A = \sqrt {\frac{1}{{16}}} + \sqrt {\frac{1}{{36}}} \)

\( = \sqrt {\frac{1}{{{4^2}}}} + \sqrt {\frac{1}{{{6^2}}}} \)

\( = \frac{1}{4} + \frac{1}{6} = \frac{5}{{12}}\).

Ta có \(\frac{5}{{12}}\)∈ \(\mathbb{Q}\); \(\frac{5}{{12}}\) ∉ \(\mathbb{N}\); \(\frac{5}{{12}}\) ∉\(\mathbb{I}\).

Vậy chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = \(\left\{ {2\frac{1}{2};\,\,\frac{1}{3};\,\,7;\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 } \right\}\); B =\(\left\{ {2;\,\,\frac{1}{3};\,\,\sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 } \right\}\). Tập hợp C gồm các số vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B và các phần tử đều là số vô tỉ. Hãy tìm kí hiệu đúng của tập hợp C.

Những phát biểu nào sau đây là đúng:

\(C = \left\{ {\frac{1}{3};\,\,7;\,\,\sqrt 2 } \right\}\);

\(C = \left\{ {\frac{1}{3};\,\,\sqrt 2 } \right\}\);

\(C = \left\{ {\frac{1}{3};\,\,\sqrt 5 } \right\}\);

\(C = \{ \sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 \} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các số vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B gồm: \(\frac{1}{3};\,\,\sqrt 2 ;\,\,\sqrt 5 \).

Mà các phần tử đều là các số vô tỉ nên \(C = \{ \sqrt 5 ;\,\,\sqrt 2 \} \).

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{2} + \sqrt {\frac{9}{4}} - 1\), chọn phát biểu đúng:

A ∈ \(\mathbb{R}\);

A ∈ \(\mathbb{Q}\);

A ∈ \(\mathbb{N}\);

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(A = \frac{1}{2} + \sqrt {\frac{9}{4}} - 1\)

\( = \frac{1}{2} + \sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} - 1\)

\[ = \frac{1}{2} + \frac{3}{2} - 1 = 1\].

Do đó A ∈ \(\mathbb{R}\); A ∈ \(\mathbb{Q}\); A ∈ \(\mathbb{N}\).

Vậy cả A, B, C đều đúng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Hiền đã điền các kí hiệu ∈, ∉, ⊂như sau:

(I). \(\sqrt 3 \in \mathbb{Q}\);         

(II). −10 ∈ \(\mathbb{Z}\);       

(III). \(\mathbb{N}\) ∈ \(\mathbb{Z}\) ∈ \(\mathbb{R}\).

Hỏi bạn ấy đã làm đúng được bao nhiêu câu?

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Bạn Hiền đã làm đúng một ý là: ý (II) và bạn đã làm sai ý (I) và ý (III).

∙ \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ nên \(\sqrt 3 \notin \mathbb{Q}\);

∙ Kí hiệu "∈" dùng để so sánh giữa phần tử với tập hợp.

Mà \(\mathbb{N}\), \(\mathbb{Z}\), \(\mathbb{R}\) đều là các tập hợp nên kí hiệu \(\mathbb{N}\) ∈ \(\mathbb{Z}\) ∈ \(\mathbb{R}\) là sai.

Cách điền kí hiệu đúng là: \(\mathbb{N}\) ⊂ \(\mathbb{Z}\) ⊂ \(\mathbb{R}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = { 1; 2; 7; \(\sqrt 7 \)} và B = { 2; 7; \(\sqrt 7 \); \(\sqrt 3 \)}.

Tập hợp E gồm tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B là tập hợp con của tập hợp số nào sau đây:

\(\mathbb{R}\);

\(\mathbb{N}\);

\(\mathbb{Z}\);

\(\mathbb{Q}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có tập hợp E gồm tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc tập hợp A vừa thuộc tập hợp B nên ta có:

E = { 2; 7; \(\sqrt 7 \)}.

Ta thấy các phân tử của tập hợp số E là các số thực nên ta có E ⊂ \(\mathbb{R}\).

Vậy tập hợp E là tập hợp con của tập hợp số thực.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An có phát biểu như sau:

“Cho \(x = \sqrt {11} \) thì x là một số vô tỉ và là một phần tử của tập hợp số thực. Khi đó, ta kí hiệu: x ⊂ \(\mathbb{R}\)”.

Hỏi phát biểu của bạn học sinh này đúng hay sai. Nếu sai hãy chỉ ra lỗi sai.

Phát biểu của An là đúng;

Phát biểu của An sai ở kí hiệu “x ⊂ \(\mathbb{R}\)”;

Phát biểu của An sai ở khẳng định “x là một phần tử của tập hợp số thực”;

Phát biểu của An sai ở khẳng định “x là một số vô tỉ”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x = \sqrt {11} \) thì x là một số vô tỉ.

Nên x cũng là một phần tử của tập hợp số thực.

Khi đó, ta kí hiệu x ∈ \(\mathbb{R}\).

Vậy chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp ℝ là

Tập hợp các phân số.

Tập hợp số hữu tỉ.

Tập hợp số vô tỉ.

Tập hợp số thực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp ℝ là tập hợp các số thực.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn cách viết đúng trong các cách viết sau:

π ∈ ℝ.

π ∈ ℚ.

π ∈ ℤ.

π ⊂ ℝ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách viết đúng là: π ∈ ℝ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ?

1,5.

\(\frac{3}{2}.\)

-3.

\(\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các số 1,5; -3 và \(\frac{3}{2}\) đều thuộc cả hai tập hợp ℝ và ℚ chỉ có số \(\sqrt 3 \) thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số a thỏa mãn a ∈ ℕ. Khẳng định nào dưới đây là sai?

a ∈ ℤ.

a ∈ ℚ.

a ∈ ℝ.

a ∈ ?.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì a ∈ ℕ nên a ∈ ℤ, a ∈ ℚ, a ∈ ℝ và a ∉ ?.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một số thực m bất kì. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Nếu m ∈ ℤ thì chắc chắn m ∈ ℕ.

Nếu m ∈ ℚ thì chắc chắn m ∉ ℤ.

Nếu m ∉ ? thì chắc chắn m ∈ ℚ.

Nếu m ∉ ℕ thì chắc chắn m ∉ ℚ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Phương án A sai. Chẳng hạn m = -2 (thuộc ℤ) nhưng m không thuộc ℕ.

⦁ Phương án B sai. Chẳng hạn m = 5 (thuộc ℚ) thì m vẫn thuộc ℤ.

⦁ Phương án C đúng. Tập số thực ℝ được chia thành hai tập số riêng biệt không giao nhau là tập số hữu tỉ ℚ và tập số vô tỉ ?. Do m là một số thực, nếu nó không thuộc ? thì nó bắt buộc phải thuộc ℚ.

⦁ Phương án D sai. Chẳng hạn m = -1,5 (không thuộc ℕ) nhưng m thuộc ℚ (vì biểu diễn được thành \(\frac{{ - 3}}{2}).\)

Vậy ta chọn phương án C.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số \(\sqrt 2 ;\;\,0;\;\,\sqrt {1,5} ;\;\,\frac{{ - 3}}{7};\;\,5;\;\,4,27\left( 3 \right);\;\,\sqrt 5 ;\;\, - 1,333...\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\frac{{ - 3}}{7} \in \mathbb{Q}.\)

ĐúngSai
b

Có tất cả 3 số thuộc tập hợp ℚ.

ĐúngSai
c

Có tất cả 4 số thuộc tập hợp ℚ nhưng không thuộc tập hợp ℤ.

ĐúngSai
d

Có tất cả 3 số thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: \(\frac{{ - 3}}{7} \in \mathbb{Q}.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. Số 0 và số 5 là hai số tự nhiên, nên cũng là số hữu tỉ.

Số 4,27(3) và số -1,333... = -1,(3) là hai số thập phân vô hạn tuần hoàn nên chúng thuộc tập hợp số hữu tỉ ℚ.

Có tất cả năm số thuộc tập hợp ℚ là: \(0;\;\,\frac{{ - 3}}{7};\;\,5;\;\,4,27\left( 3 \right);\;\, - 1,333...\) Vậy b) sai.

c) Sai. Trong các số \(0;\;\,\frac{{ - 3}}{7};\;\,5;\;\,4,27\left( 3 \right);\;\, - 1,333...\) thuộc tập hợp ℚ, có các số không thuộc tập hợp ℤ là: \(\frac{{ - 3}}{7};\;\,4,27\left( 3 \right);\;\, - 1,333...\)

Do đó có 3 số thuộc tập hợp ℚ nhưng không thuộc tập hợp ℤ. Vậy c) sai.

d) Đúng. Trong các số trên, có 3 số thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ là:

\(\sqrt 2 ;\;\,\sqrt {1,5} ;\;\,\sqrt 5 .\)

Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho một hình vuông và một hình chữ nhật sau:

⦁ Hình chữ nhật có chiều dài a = 24 cm, chiều dài bằng 1,8 lần chiều rộng.

⦁ Hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật.

Gọi b (cm) là chiều rộng của hình chữ nhật, s (cm2) là diện tích của hình vuông; c (cm) là độ dài cạnh của hình vuông.

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a ∈ ℤ.

ĐúngSai
b

s thuộc tập hợp ℚ nhưng không thuộc tập hợp ℤ.

ĐúngSai
c

c ∈ ?.

ĐúngSai
d

Trong các số a, b, c, S có 3 số thuộc cả hai tập hợp ℝ và ?.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Chiều rộng hình chữ nhật là:

\(24:1,8 = \frac{{40}}{3}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) nên \({\rm{b}} = \frac{{40}}{3} \notin \mathbb{Z}{\rm{.}}\)

Vậy a) sai.

b) Sai. Diện tích của hình chữ nhật là: \(24 \cdot \frac{{40}}{3} = 320\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do đó, diện tích của hình vuông bằng 320 cm2 nên s = 320.

Suy ra s thuộc cả hai tập hợp ℚ và ℤ. Vậy b) sai.

c) Đúng. Cạnh của hình vuông là: \(\sqrt {320} \) cm nên \({\rm{c}} = \sqrt {320} \in \mathbb{I}\) (vì 320 không phải số chính phương, không phải bình phương của một số hữu tỉ nên căn bậc hai số học của nó không phải số hữu tỉ).

Vậy c) đúng.

d) Sai. Theo a), b), c) ta có: \({\rm{b}} = \frac{{40}}{3};\;\,{\rm{c}} = \sqrt {320} ;\;\,{\rm{s}} = 320;\;\,{\rm{a}} = 24.\)

Trong các số đó, chỉ có 1 số thuộc cả 2 tập hợp ℝ và ? là: \({\rm{c}} = \sqrt {320} .\) Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba số a, b, c sao cho: \({\rm{a}} = \sqrt {225} ;\;\,{\rm{b}} = \sqrt {\frac{{4,9}}{{0,1}}} ;\;\,{\rm{c}} = \sqrt {14,4 \cdot 0,1} .\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a ∈ ℤ.

ĐúngSai
b

b ∈ ℕ.

ĐúngSai
c

c ∈ ?.

ĐúngSai
d

Trong ba số trên, có hai số thuộc tập hợp ?.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{a}} = \sqrt {225} = \sqrt {{{15}^2}} = 15 \in \mathbb{Z}.\) Vậy a) đúng.

b) Đúng. \({\rm{b}} = \sqrt {\frac{{4,9}}{{0,1}}} = \sqrt {49} = \sqrt {{7^2}} = 7 \in \mathbb{N}.\) Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{c}} = \sqrt {14,4 \cdot 0,1} = \sqrt {1,44} = \sqrt {1,{2^2}} = 1,2 \notin \mathbb{I}.\)

Vậy c) sai.

d) Sai. Vì a = 15; b = 7, c = 1,2 nên không có số nào thuộc tập hợp ?. Vậy d) sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số a và b sao cho a = 4.5 + 42; b = 100 - 2.5.6. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = 62.

ĐúngSai
b

b > 20.

ĐúngSai
c

\(\sqrt {\rm{b}} \)∈ ?.

ĐúngSai
d

Cả hai số \(\sqrt {\rm{a}} ,\;\,\sqrt {\rm{b}} \) đều thuộc tập hợp ℝ và ?.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. a = 4.5 + 42 = 20 + 16 = 36 = 62. Vậy a) đúng.

b) Đúng. b = 100 - 2.5.6 = 100 - 60 = 40 > 20. Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì b = 40 nên \[\sqrt {\rm{b}} = \sqrt {40} \in \mathbb{I}.\] Vậy c) đúng.

d) Sai. Theo a) ta có: a = 62 nên \(\sqrt {\rm{a}} = \sqrt {{6^2}} = 6 \notin \mathbb{I}.\)

Vậy trong hai số \(\sqrt {\rm{a}} ,\;\,\sqrt {\rm{b}} \) chỉ có số \(\sqrt {\rm{b}} \) thuộc cả hai tập hợp ℝ và ?.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 3 số a, b, c sao cho \({\rm{a}} = 10 \cdot \sqrt {22,5:0,1} ;\;\,{\rm{b}} = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {{3^2} + 7} ;\;\,{\rm{c}} = \sqrt {2 \cdot 4 - 3 \cdot 1} .\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a ∈ ℕ.

ĐúngSai
b

b ∉ ℤ.

ĐúngSai
c

c ∈ ℚ.

ĐúngSai
d

Trong 3 số a, b, c có 1 số thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. \({\rm{a}} = 10 \cdot \sqrt {22,5:0,1} = 10 \cdot \sqrt {225} = 10 \cdot 15 = 150 \in \mathbb{N}{\rm{.}}\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{b}} = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {{3^2} + 7} = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {9 + 7} = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {{4^2}} = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2 \in \mathbb{Z}.\) Vậy b) sai.

c) Sai. \({\rm{c}} = \sqrt {2 \cdot 4 - 3 \cdot 1} = \sqrt {8 - 3} = \sqrt 5 \notin \mathbb{Q}.\) Vậy c) sai.

d) Đúng. Theo a), b) c) ta có: a = 150; b = 2; \({\rm{c}} = \sqrt 5 .\)

Trong 3 số trên, chỉ có \({\rm{c}} = \sqrt 5 \) thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ.

Vậy d) đúng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \(\sqrt {1,75} ;\;\, - 2,16666...;\;\,\sqrt {22} ;\;\, - 6,08\left( {299} \right);\;\,0.\) Có bao nhiêu số thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có 0; -2,16666... = -2,1(6) và -6,08(299) là các số hữu tỉ.

Có 2 số thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ℚ là: \(\sqrt {1,75} ;\;\,\sqrt {22} \).

Vậy có 2 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các cách viết:

\( - 5,2 \in \mathbb{Q};\;\,\; - \sqrt {15} \in \mathbb{R};\;\,\;1,1\left( 6 \right) \notin \mathbb{Q};\;\,\;\sqrt {2\frac{1}{3}} \in \mathbb{R};\;\;\,\sqrt {4,25} \in \mathbb{I}.\)

Có bao nhiêu cách viết đúng?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Các cách viết đúng là: \( - 5,2 \in \mathbb{Q};\;\;\, - \sqrt {15} \in \mathbb{R};\;\,\;\sqrt {2\frac{1}{3}} \in \mathbb{R};\;\,\;\sqrt {4,25} \in \mathbb{I}.\)

Vậy có 4 cách viết đúng.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số a, b, c sao cho \({\rm{a}} = \sqrt {\frac{{49}}{{10}}} ;\;\,{\rm{b}} = \sqrt {4 - 2} ;\;\,{\rm{c}} = \sqrt {0,1 \cdot 25,6} .\) Có bao nhiêu số thuộc tập hợp ??

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \({\rm{a}} = \sqrt {\frac{{49}}{{10}}} = \sqrt {4,9} ;\;\,{\rm{b}} = \sqrt {4 - 2} = \sqrt 2 ;\;\,{\rm{c}} = \sqrt {0,1 \cdot 25,6} = \sqrt {2,56} = \sqrt {1,{6^2}} = 1,6\).

Trong các số \({\rm{a}} = \sqrt {4,9} ;\;\,{\rm{b}} = \sqrt 2 ;\;\,{\rm{c}} = 1,6\) có hai số thuộc tập hợp ? là \({\rm{a}} = \sqrt {4,9} ;\;\,{\rm{b}} = \sqrt 2 .\)

Vậy trong các số trên, có 2 số thuộc tập hợp ?.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số bất kì a, b, c sao cho a ∈ ℕ, b là số nguyên âm, c ∉ ℚ. Hỏi có bao nhiêu số thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ??

Xem đáp án

Đáp án: 2

Vì a ∈ ℕ, b là số nguyên âm, c ∉ ℚ nên ba a, b, c đều thuộc tập hợp ℝ.

Vì a ∈ ℕ, b là số nguyên âm nên a và b đều thuộc tâp hợp ℚ, không thuộc tập hợp ?.

Vì c là số thực mà c ∉ ℚ nên c ∈ ?.

Vậy có 2 số thuộc tập hợp ℝ nhưng không thuộc tập hợp ?.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số \[{\rm{a}} = \sqrt {0,1 \cdot 2 - 0,02 \cdot 2} ;\;\,{\rm{b}} = \sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} ;\;\,{\rm{c}} = \sqrt {0,256 \cdot 10 - 1,35} .\] Trong 3 số trên, có bao nhiêu số không thuộc tập hợp ??

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \({\rm{a}} = \sqrt {0,1 \cdot 2 - 0,02 \cdot 2} = \sqrt {0,2 - 0,04} = \sqrt {0,16} = 0,4;\)

\({\rm{b}} = \sqrt {\frac{1}{2} + \frac{1}{3}} = \sqrt {\frac{5}{6}} ;\)

\({\rm{c}} = \sqrt {0,256 \cdot 10 - 1,35} = \sqrt {2,56 - 1,35} = \sqrt {1,21} = 1,1.\)

Trong 3 số \({\rm{a}} = 0,4;\;\,{\rm{b}} = \sqrt {\frac{5}{6}} ;\;\,{\rm{c}} = 1,1\) có hai số không thuộc tập hợp ? là: a = 0,4; c = 1,1.

Vậy trong 3 số, có 2 số không thuộc tập hợp ?.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây