Bài tập Đọc, giải thích và vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Đọc, giải thích và vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 942 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột dưới đây thống kê về thời gian đi từ nhà tới trường của một số bạn trong lớp 9D.

Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột dưới đây thống kê về thời gian đi từ nhà tới trường của một số bạn trong lớp 9D.Các bạn lớp 9C đa số mất bao lâu để đi từ nhà đến trường? (ảnh 1)

Các bạn lớp 9C đa số mất bao lâu để đi từ nhà đến trường?

[10; 15).

[15; 20).

37,5%.

30%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa số các bạn lớp 9C mất khoảng [15; 20) (phút) để đi từ nhà đến trường.

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ sau để trả lời các câu hỏi Câu 2, 3.

Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 100 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau:

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối của nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là

19%.

18%.

13%.

12%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số tương đối của nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất (tức là [10; 11)) là 13%.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu thí sinh được vào vòng trong biết rằng điều kiện để vào vòng trong phải là từ 17 điểm trở lên.

15.

16.

17.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm thí sinh được vào vòng trong là: 18%.

Do đó, số thí sinh được vào vòng trong là: 100.18% = 18 (thí sinh).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 50 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau:

Trong một kỳ thi học sinh giỏi Toán (thang điểm 20) của 50 học sinh, kết quả được cho bởi biểu đồ sau:Tần số tương đối của nhóm thí sinh có điểm thấp nhất là (ảnh 1)

Tần số tương đối của nhóm thí sinh có điểm thấp nhất là

6%.

10%.

2%.

16%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có tần số tương đối của nhóm thí sinh có điểm thấp nhất là:

(3: 50). 100 = 6%.

Đoạn văn

Sử dụng đồ thị sau để trả lời các câu hỏi Câu 5, 6.       

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh có thời gian làm thuộc nhóm làm bài tập nhanh nhất là

5.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 20% số học sinh có thời gian làm bài nhanh nhất.

Do đó, số học sinh có thời gian làm bài tập nhanh nhất là: 30.20% = 6 (học sinh)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 đến dưới 19 phút là

8.

9.

12.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số tương đối của nhóm thí sinh có thời gian làm bài từ 17 phút đến 19 phút là:

100% − 20% − 30% − 10% = 40%.

Vậy số học sinh thuộc nhóm có thời gian làm bài từ 17 phút đến 19 phút là:

30.40% = 12 (học sinh)

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ sau để trả lời các câu hỏi  7, 8, 9.

Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 7A biểu diễn bởi biểu đồ sau:

Lớp 7A có số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) chiếm 50% tổng số học sinh cả lớp. Số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5); số học sinh có điểm thuộc nhóm [4; 5,5) chiếm 12,5% tổng số học sinh cả lớp. Biết số học sinh có điểm thuộc nhóm [5,5; 7) là 5 học sinh.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối của số học sinh có điểm từ 8,5 điểm trở lên là

50%.

25%.

12,5%.

12%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do số học sinh có điểm thuộc nhóm [8,5; 10) bằng 50% số học sinh có điểm thuộc nhóm [7; 8,5) nên tần số tương đối của nhóm học sinh có điểm từ 8,5 trở lên là 25%.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số học sinh lớp 7A là

45.

40.

30.

42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tần số tương đối của nhóm học sinh có điểm số trong nhóm [5,5; 7) là:

100% − 50% − 25% − 12,5% = 12,5%

Do đó, tổng số học sinh lớp 7A là: (5: 12,5). 100 = 40 (học sinh)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giáo viên thưởng cho học sinh có điểm từ 8,5 điểm mỗi bạn học sinh 5 quyển vở và 2 cái bút. Tính số bút và số vở mà giáo viên cần dùng để phát cho học sinh.

50.

20.

30.

70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số học sinh đạt từ 8,5 điểm trở lên là: 40. 25% = 10 (học sinh).

Số vở và bút giáo viên phải cần dùng để tặng cho học sinh là: 10. (5 + 2) = 70.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi. Biết rằng có 54 đại biểu từ 25 tuổi đến 35 tuổi.

Số đại biểu tham gia hội nghị là

160.

86.

216.

161.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đại biểu tham gia hội nghị là: (54 : 33,75). 100 = 160 (đại biểu)

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ dưới đây để làm bài 11 và bài 12.

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ về thời gian đến trường của một số học sinh khối 9:

image-dvy6goo6cdhx8g4kfdb5-1785253778.png

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ thời gian học sinh đến trường từ 10 phút đến dưới 15 phút là:

10%.

20%.

35%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào biểu đồ ta tháy, tỉ lệ thời gian học sinh đến trường từ 10 phút đến dưới 15 phút là 20%.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ các bạn có thời gian đến trường từ 20 phút trở lên là:

10%.

35%.

35%.

30%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tỉ lệ các bạn có thời gian đến trường từ 20 phút trở lên là: 25% + 10% = 35%.

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ dưới đây để làm bài 13, 14 và bài 15.

Một nhà sách thống kê số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 80 khách hàng trả. Từ đó, chủ cửa hàng sách thu được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm như sau:

image-fb3xvniikrmdey8kzshb-1785253784.png

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tần số tương đối của các nhóm [60; 80) và [100; 120) lần lượt là

10% và 12%.

25% và 35%.

25% và 18%.

40% và 25%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tần số tương đối của các nhóm [60; 80) và [100; 120) lần lượt là 25% và 18%.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng tiền mà có tỉ lệ khách hàng trả nhiều tiền nhất là:

[60; 80).

[120; 14).

[100; 120).

[80; 100).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tần số tương đối của các nhóm [40; 60), [60; 80), [80; 100), [100; 120), [120; 140) lần lượt là 5%, 25%, 40%, 18%, 12%.

Vì 5% < 12% < 18% < 25% < 40% nên khoảng tiền có tỉ lệ khách hàng trả nhiều tiền nhất là [80; 100).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được từ biểu đồ trên là

Số tiền (nghìn đồng)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

[100; 120)

[120; 140)

Tần số tương đối

5%

25%

40%

18%

12%

Số tiền (nghìn đồng)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

[100; 120)

[120; 140)

Tần số tương đối

5%

40%

25%

18%

12%

Số tiền (nghìn đồng)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

[100; 120)

[120; 140)

Tần số tương đối

5%

25%

40%

12%

18%

Số tiền (nghìn đồng)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

[100; 120)

[120; 140)

Tần số tương đối

5%

25%

18%

40%

12%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tần số tương đối của các nhóm [40; 60), [60; 80), [80; 100), [100; 120), [120; 140) lần lượt là 5%, 25%, 40%, 18%, 12% nên ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm như sau:

Số tiền (nghìn đồng)

[40; 60)

[60; 80)

[80; 100)

[100; 120)

[120; 140)

Tần số tương đối

5%

25%

40%

18%

12%

16. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ cột dưới đây cho biết tỉ lệ cỡ giày của học sinh nữ lớp 9A:

image-nplbfmg8xvapw4c1b4bg-1785253966.png

Dựa vào biểu đồ trên, lớp trưởng lập được bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Cỡ giày

[36, 37)

[37; 38)

[38, 39)

[39; 40)

[40; 41)

Tần số tương đối

30%

15%

20%

15%

25%

Khi đó:

a

Tần số tương đối của nhóm [36; 37) bằng 30%.

ĐúngSai
b

Có hai nhóm có tần số tương đối bằng nhau.

ĐúngSai
c

Bảng tần số tương đối ghép nhóm lớp trưởng lập là đúng.

ĐúngSai
d

Số học sinh nữ có cỡ giày nhỏ hơn 39 chiếm hơn một nửa số học sinh nữ của cả lớp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Đúng.

Dựa vào biểu đồ ta có tần số tương đối của nhóm [36; 37) bằng 30%. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Có hai nhóm có tần số tương đối bằng nhau là [37; 38) và [40; 41) (= 20%).

Vậy b) đúng.

c) Sai.

Tần số tương đối của các nhóm [38; 39) và [39; 40) lần lượt là 25% và 5%.

Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm là:

Cỡ giày

[36; 37)

[37; 38)

[38; 39)

[39; 40)

[40; 41)

Tần số tương đối

30%

20%

25%

5%

20%

Vậy bảng tần số tương đối ghép nhóm lớp trưởng lập là sai.

d) Đúng.

Tỉ lệ học sinh nữ có cỡ giày nhỏ hơn 39 là: 30% + 20% + 25% = 75% > 50%.

Vậy số học sinh nữ có cỡ giày nhỏ hơn 39 chiếm hơn một nửa số học sinh nữ của cả lớp.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ tiền lương của các công nhân phân xưởng A:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ tiền lương của các công nhân phân xưởng A:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Tần số tương đối của các nhóm [3; 5) và [7; 9) lần lượt là 8% và 24%.

ĐúngSai
b

x = 3.

ĐúngSai
c

Số công nhân thuộc nhóm lương cao nhất nhiều hơn số công nhân thuộc nhóm lương thấp nhất là 2%

ĐúngSai
d

Trên 30% công nhân có lương từ 9 triệu đồng trở lên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Sai.

Tần số tương đối của các nhóm [3; 5) và [7; 9) lần lượt là 8% và 40%. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Tần số tương đối của nhóm [11; 13) là: 100% – 8% – 24% – 40% – 25% = 3%.

Vậy x = 3.

c) Sai.

Tần số tương đối của nhóm [11; 13) là 3%, tần số tương đối của nhóm [3; 5) là 8%.

Vậy số công nhân thuộc nhóm lương cao nhất ít hơn số công nhân thuộc nhóm lương thấp nhất là 2%.

d) Sai.

Tỉ lệ công nhân có lương từ 9 triệu đồng trở lên là: 25% + 3% = 28% < 30%.

Vậy có ít hơn 30% công nhân có lương từ 9 triệu đồng trở lên.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Bảng thống kê dưới đây cho biết thời gian tự học trong một ngày của một số học sinh khối 9:

Thời gian (phút)

[0; 30)

[30; 60)

[60; 90)

[90; 120)

[120; 150)

Tần số tương đối

15

35

40

20

15

Từ bảng thống kê trên, bạn Ly vẽ được biểu đồ cột tần số tương đối ghép nhóm như sau:

image-qbknz1qihvkkop54l25b-1785254019.png

Khi đó:

a

Tần số của các nhóm [0; 30), [30; 60), [60; 90), [90; 120), [120; 150) lần lượt là 15; 35; 40; 20; 15.

ĐúngSai
b

Cỡ mẫu của mẫu số liệu bằng 125.

ĐúngSai
c

Tần số tương đối của nhóm [0; 30), [30; 60) lần lượt bằng 12% và 26%.

ĐúngSai
d

Biểu đồ bạn Ly vẽ là đúng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng.

Tần số các nhóm [0; 30), [30; 60), [60; 90), [90; 120), [120; 150) lần lượt là 15; 35; 40; 20; 15. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: 15 + 35 + 40 + 20 + 15 = 125.

Vậy cỡ mẫu của mẫu số liệu bằng 125.

c) Sai.

Tần số tương đối của nhóm [0; 30) là: 1 5 1 2 5 ⋅ 1 0 0 % = 1 2 % .

Tần số tương đối của nhóm [30; 60) là: 3 5 1 2 5 ⋅ 1 0 0 % = 2 8 % .

Vậy tần số tương đối của các nhóm [0; 30), [30; 60) lần lượt bằng 12% và 28%.

d) Sai.

Tần số tương đối của nhóm [60; 90) là: 4 0 1 2 5 ⋅ 1 0 0 % = 3 2 % .

Tần số tương đối của nhóm [90; 120) là: 2 0 1 2 5 ⋅ 1 0 0 % = 1 6 % .

Tần số tương đối của nhóm [120; 150) là: 1 5 1 2 5 ⋅ 1 0 0 % = 1 2 % .

Ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm:

Bảng thống kê dưới đây cho biết thời gian tự học trong một ngày của một số học sinh khối 9: Thời gian (phút) [0; 30) [30; 60) [60; 90) [90; 120) [120; 150) Tần số tương đối 15 35 40 20 15  Từ (ảnh 1)

Vậy bạn Ly vẽ biểu đồ sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dưới đây cho thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số laptop loại X:

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dưới đây cho thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số laptop loại X:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Tỉ lệ laptop có thời gian sử dụng pin từ 6,5 giờ đến dưới 6,9 giờ bằng 24%.

ĐúngSai
b

Khoảng thời gian mà laptop sử dụng pin nhiều nhất là từ 6,9 giờ đến dưới 7,2 giờ.

ĐúngSai
c

Có trên 60% laptop có thời gian sử dụng pin dưới 7,2 giờ.

ĐúngSai
d

Số laptop có thời gian sử dụng pin từ 7,2 giờ trở lên gấp 2 lần số laptop có thời gian sử dụng pin nhỏ hơn 6,5 giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: Tần số tương đối của nhóm [6,5; 6,9) bằng 24%.

Vậy tỉ lệ laptop có thời gian sử dụng pin từ 6,5 giờ đến dưới 6,9 giờ bằng 24%.

b) Đúng.

Ta có: 15% < 24% < 27% < 34%.

Vậy khoảng thời gian mà laptop sử dụng pin nhiều nhất là từ 6,9 giờ đến dưới 7,2 giờ.

c) Đúng.

Tỉ lệ laptop có thời gian sử dụng pin dưới 7,2 giờ là: 15% + 24% + 34% = 73%.

Vậy có trên 60% laptop có thời gian sử dụng pin dưới 7,2 giờ.

d) Sai.

Ta có: 27% : 15% = 1,8.

Vậy số laptop có thời gian sử dụng pin từ 7,2 giờ trở lên gấp 1,8 lần số laptop có thời gian sử dụng pin nhỏ hơn 6,5 giờ.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dưới đây cho biết tốc độ của 200 xe máy khi đi qua trạm quan sát A:

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dưới đây cho biết tốc độ của 200 xe máy khi đi qua trạm quan sát A:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Tần số tương đối của các nhóm [30; 35); [35; 40); [40; 45); [45; 50), [50; 55) là 9%, 32%, 35%, 18%, 6%.

ĐúngSai
b

Số xe máy đi với tốc độ thuộc nhóm [40; 45) là nhiều nhất.

ĐúngSai
c

Có 48 xe máy đi với tốc độ thuộc nhóm [30; 35).

ĐúngSai
d

Số xe đi với tốc độ thuộc nhóm [30; 35) nhiều hơn số xe đi với tốc độ thuộc nhóm [50; 55) là 6 xe.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng.

Tần số các nhóm [30; 35); [35; 40); [40; 45); [45; 50), [50; 55) lần lượt là 9%, 32%, 35%, 18%, 6%. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Vì 6% < 9% < 18% < 32% < 35% nên tần số tương đối của nhóm [40; 45) là lớn nhất.

Vậy số xe máy đi với tốc độ thuộc nhóm [40; 45) là nhiều nhất.

c) Sai.

Số xe máy đi với tốc độ thuộc nhóm [30; 35) là: 200.32% = 64 (xe).

Vậy có 64 xe máy đi với tốc độ thuộc nhóm [30; 35).

d) Đúng.

Số xe đi với tốc độ thuộc nhóm [30; 35) nhiều hơn số xe đi với tốc độ thuộc nhóm [50; 55) là: 200(9% – 6%) = 6 (xe).

Vậy số xe đi với tốc độ thuộc nhóm [30; 35) nhiều hơn số xe đi với tốc độ thuộc nhóm [50; 55) là 6 xe.

21. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ tiêu thụ xăng (đơn vị: lít) trên 100 km của một số xe ô tô cùng loại trên thị trường:

image-saqdpilsvapgmitlbccw-1785254089.png

Từ biểu đồ trên, ta lập được bảng tần số tương đối như sau:

Lượng xăng (lít)

[4; 4,5)

[4,5; 5)

[5; 5,5)

[5,5; 6)

Tần số tương đối

b%

c%

d%

e%

Tính b – c + d – e.

Xem đáp án

Đáp án: –8

Từ biểu đồ trên ta có tần số tương đối của các nhóm [4; 4,5), [4,5; 5), [5; 5,5), [5,5; 6) lần lượt là 12%, 26%, 34% và 28% nên ta có bảng tần số tương đối:

Lượng xăng (lít)

[4; 4,5)

[4,5; 5)

[5; 5,5)

[5,5; 6)

Tần số tương đối

12%

26%

34%

28%

Suy ra b = 12, c = 26, d = 34, e = 28.

Vậy b – c + d – e = –8.

22. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ về chiều cao của một số bạn nữ khối 9:

Tìm x.

Xem đáp án

Đáp án: 15

Ta có: x + x + 20 + x + 25 + x – 5 = 100 nên 4x = 60 nên x = 15.

Vậy x = 15.

23. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ về thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh lớp 9B:

Biết rằng có 1 học sinh chạy với thời gian trên 19 giây. Tính số học sinh lớp 9B.

Xem đáp án

Đáp án: 40

Số học sinh lớp 9B là: 1 : 2,5% = 40 (học sinh).

Vậy lớp 9B có 40 học sinh.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ thời gian chờ mua vé xem một buổi hòa nhạc của 400 khán giả như sau:

Hỏi số khán giả chờ từ 15 phút đến dưới 20 phút nhiều hơn số khán giả chờ từ 25 phút là bao nhiêu người?

Xem đáp án

Đáp án: 88

Số khán giả chờ từ 15 phút đến dưới 20 phút nhiều hơn số khán giả chờ từ 25 phút là:

400(30% – 8%) = 88 (người).

Vây số khán giả chờ từ 15 phút đến dưới 20 phút nhiều hơn số khán giả chờ từ 25 phút là 88 người.

25. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ số chất lượng không khí (AQI) cho biết tình trạng chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Chất lượng không khí là Tốt nếu AQI từ 0 đến dưới 50, là Trung bình nếu AQI từ 50 đến 100, là Kém nếu AQI từ 100 đến 150, là Xấu nếu AQI từ 150 đến 200. Tỉ lệ chất lượng không khí tại thành phố X trong 40 ngày được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Có bao nhiêu ngày thành phố X có chất lượng không khí Tốt và Trung bình?

Xem đáp án

Đáp án: 18

Chất lượng không khí Tốt và Trung Bình ứng với các nhóm [0; 50) và [50; 100).

Tần số tương đối của các nhóm [0; 50) và [50; 100) lần lượt là 17,5% và 27,5%.

Số ngày thành phố X có chất lượng không khí Tốt và Trung bình là:

40.(17,5% + 27,5%) = 18 (ngày).

Vậy có 18 ngày thành phố X có chất lượng không khí Tốt và Trung bình.