Trắc nghiệm Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ lớp 9 (có đáp án - phần 2)
15 câu hỏi
lớn hơn \[a\] và nhỏ hơn \[b.\]
lớn hơn hoặc bằng \[a\] và nhỏ hơn \[b.\]
lớn hơn \[a\] và nhỏ hơn hoặc bằng \[b.\]
lớn hơn hoặc bằng \[a\] và nhỏ hơn hoặc bằng \[b.\]
Chọn B
Nhóm số liệu \[\left[ {a;b} \right)\] là nhóm gồm các số liệu lớn hơn hoặc bằng \[a\] và nhỏ hơn \[b.\]
biểu đồ gồm các cột dùng để biểu diễn bảng tần số.
biểu đồ gồm các cột liền nhau dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối.
biểu đồ gồm các cột dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.
biểu đồ gồm các cột liền nhau dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.
Chọn D
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột là biểu đồ gồm các cột liền nhau dùng để biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.
\[{x_i} = {a_{i + 1}} - {a_i}.\]
\[{x_i} = {a_{i + 1}} + {a_i}.\]
\[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\]
\[{x_i} = \frac{{{a_i} - {a_{i + 1}}}}{2}.\]
Chọn C
Công thức tính giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\] là: \[{x_i} = \frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2},\] với \[i = 1,2,...,k.\]
tần số tương đối của nhóm số liệu.
đơn vị độ dài phù hợp với các tần số tương đối.
các nhóm số liệu cần biểu diễn.
tiêu đề cho biểu đồ.
Chọn C
Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột xác định các nhóm số liệu cần biểu diễn.
biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.
thể hiện tần số tương đối.
biểu diễn các nhóm số liệu.
tiêu đề cho biểu đồ.
Chọn A
Trục ngang của biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng dùng để biểu diễn các giá trị đại diện cho các nhóm số liệu.
Bạn Hà ghi lại cự li nhảy xa của các bạn trong câu lạc bộ thể thao ở bảng tần số ghép nhóm sau (đơn vị: mét):
Cự li nhảy xa (mét) | \[\left[ {3,5;4} \right)\] | \[\left[ {4;4,5} \right)\] | \[\left[ {4,5;5} \right)\] | \[\left[ {5;5,5} \right)\] |
Tần số | 5 | 11 | 10 | 6 |
4 nhóm.
3 nhóm.
5 nhóm.
8 nhóm.
Chọn A
Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy có 4 nhóm số liệu là: \[\left[ {3,5;4} \right),\,\,\left[ {4;4,5} \right),\,\,\left[ {4,5;5} \right),\,\,\left[ {5;5,5} \right).\]
Khối lượng (đơn vị: gam) của 32 củ khoai tây thu được được ghi lại trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Khối lượng | \[\left[ {70;80} \right)\] | \[\left[ {80;90} \right)\] | \[\left[ {90;100} \right)\] | \[\left[ {100;110} \right)\] | \[\left[ {110;120} \right)\] |
Tần số tương đối | \[6,25\% \] | \[18,75\% \] | \[37,5\% \] | \[25\% \] | \[12,5\% \] |
\[\left[ {70;80} \right).\]
\[\left[ {80;90} \right).\]
\[\left[ {90;100} \right).\]
\[\left[ {100;110} \right).\]
Chọn B
Vì \[86 \in \left[ {80;90} \right)\] nên củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu \[\left[ {80;90} \right).\]
Giáo viên chủ nhiệm lớp 9A đã thống kê lại số buổi nghỉ học của các học sinh trong một năm học như sau:
Số buổi nghỉ học | \[\left[ {0;4} \right)\] | \[\left[ {4;8} \right)\] | \[\left[ {8;12} \right)\] | \[\left[ {12;16} \right)\] |
Số lượt học sinh nghỉ học | 8 | 12 | 13 | 7 |
\(6,5.\)
10.
12.
13.
Chọn A
Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;12} \right)\] là: \[{x_3} = \frac{{8 + 12}}{2} = 10.\]
Do đó giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {8;12} \right)\] là 10.

1.
3.
5.
18.
Chọn B
Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm thí sinh có điểm thi thấp nhất là \[\left[ {8;\,\,10} \right),\] có tần số là 3.

\[20\% .\]
\[26,7\% .\]
\[10\% .\]
\[3,3\% .\]
Chọn B
Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của các ngày có giá trị đại diện của độ dài quãng đường \[6,5\] km là \[26,7\% .\]

\[26\% .\]
\[15\% .\]
\[35,7\% .\]
\[23,3\% .\]
Chọn D
Quan sát biểu đồ, ta thấy giá trị đại diện cho nhóm \(\left[ {1;\,\,2} \right)\) là \(1,5\) có tần số tương đối là \(23,3\% .\)
Do đó số tiền chi tiêu cho tiền học phí trong một tháng từ 1 đến dưới 2 triệu đồng chiếm \[23,3\% .\]
Thời gian hoàn thành một bài kiểm tra trực tuyến của một số học sinh (đơn vị: phút) được biểu diễn ở biểu đồ sau:

Từ 10 đến dưới 12 phút.
Từ 12 đến dưới 14 phút.
Từ 14 đến dưới 16 phút.
Từ 16 đến dưới 18 phút.
Chọn A
Quan sát biểu đồ, ta thấy đa số học sinh hoàn thành bài kiểm tra trực tuyến trong khoảng thời gian từ 10 đến dưới 12 phút (chiếm tỉ lệ \[62,5\% ).\]
Bảng sau ghi lại thời gian một bác sĩ khám cho một số bệnh nhân (đơn vị: phút):
Thời gian | \[\left[ {5;6,5} \right)\] | \[\left[ {6,5;8} \right)\] | \[\left[ {8;9,5} \right)\] | \[\left[ {9,5;11} \right)\] | \[\left[ {11;12,5} \right)\] |
Tần số | 6 | 6 | 4 | 1 | 3 |
Từ 5 đến dưới 6,5 phút.
Từ 6,5 đến dưới 8 phút.
Từ 5 đến dưới 6,5 phút hoặc từ 6,5 đến dưới 8 phút.
Từ 5 đến dưới 8 phút.
Chọn C
Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy thời gian bác sĩ khám cho bệnh nhân chủ yếu trong khoảng từ 5 đến dưới 6,5 phút (với tần số là 6 bệnh nhân) hoặc từ 6,5 đến dưới 8 phút (với tần số là 6 bệnh nhân).
Điểm thi giữa kì môn Tiếng Anh lớp 9A biểu diễn bởi biểu đồ sau

45.
40.
42.
30.
Chọn B
Gọi \[n\] là số học sinh của lớp 9A.
Theo đề, ta có số học sinh có điểm thuộc nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] là 5 học sinh. Suy ra \[{m_2} = 5.\]
Quan sát biểu đồ, ta thấy nhóm \[\left[ {5,5;7} \right)\] có tần số tương đối là \[12,5\% .\]
Tức là, \[{f_2} = 12,5\% .\]
Do đó \[n = 5:12,5\% = 40.\]

\[20\] người.
\[60\] người.
\[140\] người.
\[120\] người.
Chọn A
Theo đề, ta thấy có \[400\] người đã đến đọc sách trong các ngày được khảo sát.
Suy ra \[n = 400.\]
⦁ Nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] có giá trị đại diện là \(70,\) từ biểu đồ ta thấy giá trị này có tần số tương đối ghép nhóm là \[35\% .\]
Suy ra tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] là: \[{m_4} = 400 \cdot 35\% = 140.\]
⦁ Nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] có giá trị đại diện là \(50,\) từ biểu đồ ta thấy giá trị này có tần số tương đối ghép nhóm là \[30\% .\]
Suy ra tần số ghép nhóm của nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là: \[{m_3} = 400 \cdot 30\% = 120.\]
Do đó nhóm \[\left[ {60;80} \right)\] nhiều hơn nhóm \[\left[ {40;60} \right)\] là \[140 - 120 = 20\] người.








