Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 24. Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ có đáp án
12 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Sử dụng dữ liệu sau:
Đo chỉ số đường huyết lúc đói (đơn vị là mg/dl) của 200 người bệnh cho kết quả như sau:
Chỉ số đường huyết | [80; 101) | [101; 126) | [126; 250) |
Số bệnh nhân | 35 | x | 60 |
Bảng số liệu đã cho là
A.Bảng tần số tương đối ghép nhóm
B. Bảng tần số ghép nhóm.
Đáp án đúng là: B
Bảng số liệu trên cho thấy số bệnh nhân có chỉ số đường huyết lúc đói theo từng nhóm.
Suy ra bảng số liệu đã cho là bảng tần số ghép nhóm.
Chọn phương án đúng.
Sử dụng dữ liệu sau:
Đo chỉ số đường huyết lúc đói (đơn vị là mg/dl) của 200 người bệnh cho kết quả như sau:
Chỉ số đường huyết | [80; 101) | [101; 126) | [126; 250) |
Số bệnh nhân | 35 | x | 60 |
Giá trị của x là
A. 35.
B. 60.
C. 105.
D. 200.
Đáp án đúng là: C
Tổng số bệnh nhân là 200 người nên ta có
35 + x + 60 = 200 hay x = 200 – 35 – 60 = 105.
Vậy x = 105.
Chọn phương án đúng.
Sử dụng dữ liệu sau:
Đo chỉ số đường huyết lúc đói (đơn vị là mg/dl) của 200 người bệnh cho kết quả như sau:
Chỉ số đường huyết | [80; 101) | [101; 126) | [126; 250) |
Số bệnh nhân | 35 | x | 60 |
Tần số tương đối của nhóm số liệu [80; 101) là
A. 17,5%.
B. 35%.
C. 70%.
D. 82,5%.
Đáp án đúng là: A
Tần số tương đối của nhóm số liệu [80; 101) là \[\frac{{35}}{{200}}.100 = 17,5\% .\]
Chọn phương án đúng.
Sử dụng dữ liệu sau:
Đo chỉ số đường huyết lúc đói (đơn vị là mg/dl) của 200 người bệnh cho kết quả như sau:
Chỉ số đường huyết | [80; 101) | [101; 126) | [126; 250) |
Số bệnh nhân | 35 | x | 60 |
Để biểu diễn bảng thống kê trên bằng biểu đồ ta không thể dùng loại biểu đồ nào sau đây?
A. Biểu đồ tần số ghép nhóm dạng cột.
B. Biểu đồ tần số ghép nhóm dạng đoạn thẳng.
C. Biểu đồ cột kép.
D. Biểu đồ tranh.
Đáp án đúng là: C
Để biểu diễn bảng thống kê trên bằng biểu đồ ta không thể dùng loại biểu đồ cột kép.
Chọn phương án đúng.
Sử dụng dữ liệu sau:
Đo chỉ số đường huyết lúc đói (đơn vị là mg/dl) của 200 người bệnh cho kết quả như sau:
Chỉ số đường huyết | [80; 101) | [101; 126) | [126; 250) |
Số bệnh nhân | 35 | x | 60 |
Người ta thường dùng giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu [101; 126)?
A. 101.
B. 126.
C. 113,5.
D. 188.
Đáp án đúng là: C
Giá trị thường được dùng để đại diện cho nhóm số liệu [101; 126) là
\(\frac{{101 + 126}}{2} = 113,5.\)
Một cuộc điều tra về thời gian dùng mạng Internet trong ngày của học sinh lớp 9 tại một thành phố cho kết quả như sau:
Thời gian (giờ) | [0; 0,5) | [0,5; 1,0) | [1,0; 1,5) | [1,5; 2,0) | [2,0; 2,5) |
Tỉ lệ | 15% | 27% | 23% | 18% | 17% |
a) Đọc và giải thích bảng thống kê trên.
b) Để thu được bảng thống kê trên, người ta đã lập phiếu điều tra và thu về tổng cộng 2 000 phiếu trả lời. Lập bảng tần số ghép nhóm cho kết quả thu được.
a) Có 15% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày dưới 0,5 giờ;
27% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 0,5 giờ đến dưới 1 giờ;
23% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 1,5 giờ đến dưới 1,5 giờ;
18% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 1,5 giờ đến dưới 2 giờ;
17% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 2 giờ đến dưới 2,5 giờ.
b) Tần số của các nhóm [0; 0,5), [0,5; 1,0), [1,0; 1,5), [1,5; 2,0), [2,0; 2,5) tương ứng là:
2 000.15% = 300; 2 000.27% = 540;
2 000.23% = 460; 2 000.18% = 360;
2 000.17% = 340.
Bảng tần số ghép nhóm:
Thời gian (giờ) | [0; 0,5) | [0,5; 1,0) | [1,0; 1,5) | [1,5; 2,0) | [2,0; 2,5) |
Tần số | 300 | 540 | 460 | 360 | 340 |
Ghi lại cấp độ động đất của các trận động đất xảy ra tại một vùng trong 10 năm người ta thu được kết quả sau:
I, V, II, III, VI, V, IV, II, III, V, VI, VII, VIII, I, I, II, VI, VII, IV.
Biết rằng theo thang Richter thì trận động đất cấp I có độ lớn từ 1 đến dưới 3; cấp II và III có độ lớn từ 3 đến dưới 4; cấp IV và V có độ lớn từ 4 đến dưới 5; cấp VI và VII có độ lớn từ 5 đến dưới 6; cấp VIII có độ lớn từ 6 đến dưới 6,9.
Lập bảng tần số ghép nhóm cho độ lớn các trận động đất xảy ra ở vùng này theo thang Richter.
Có 3 trận động đất có độ lớn từ 1 đến dưới 3; 5 trận động đất có độ lớn từ 3 đến dưới 4; 5 trận động đất có độ lớn từ 4 đến dưới 5; 5 trận động đất có độ lớn từ 5 đến dưới 6; 1 trận động đất có độ lớn từ 6 đến dưới 6,9.
Ta có bảng tần số ghép nhóm:
Độ lớn trận động đất (độ Richter) | [1; 3) | [3; 4) | [4; 5) | [5; 6) | [6; 6,9) |
Tần số | 3 | 5 | 5 | 5 | 1 |
Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:
Thời gian (giây) | [13; 15) | [15; 17) | [17; 19) | [19; 21) |
Số học sinh | 5 | 20 | 13 | 2 |
a) Nêu các nhóm số liệu và tần số tương ứng.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
a) Các nhóm số liệu gồm [13; 15), [15; 17), [17; 19), [19; 21) với tần số tương ứng là 5; 20; 13; 2.
b) Tổng số học sinh là 5 + 20 + 13 + 2 = 40 học sinh.
Tỉ lệ học sinh có thời gian chạy cự li 100 mét thuộc các nhóm là:
Nhóm [13; 15): \(\frac{5}{{40}}.100 = 12,5\% ;\)
Nhóm [15; 17): \(\frac{{20}}{{40}}.100 = 50\% ;\)
Nhóm [17; 19): \(\frac{{13}}{{40}}.100 = 32,5\% ;\)
Nhóm [19; 21): \(\frac{2}{{40}}.100 = 5\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thời gian (giây) | [13; 15) | [15; 17) | [17; 19) | [19; 21) |
Tần số tương đối | 12,5% | 50% | 32,5% | 5% |
Người ta trồng cà rốt và thử nghiệm một loại phân bón mới. Khi thu hoạch người ta đo chiều dài các củ cà rốt thu được kết quả sau:
Chiều dài (cm) | [15; 16) | [16; 17) | [17; 18) | [18; 19) | [19; 20) | [20; 21) |
Số củ cà rốt | 8 | 17 | 30 | 28 | 12 | 5 |
Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.
Tổng số củ cà rốt là 8 + 17 + 30 + 28 + 12 + 5 = 100 củ.
Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là: \(\frac{8}{{100}}.100 = 8\% ;\)\(\frac{{17}}{{100}}.100 = 17\% ;\)\(\frac{{30}}{{100}}.100 = 30\% ;\)\(\frac{{28}}{{100}}.100 = 28\% ;\)\(\frac{{12}}{{100}}.100 = 12\% ;\)\(\frac{5}{{100}}.100 = 5\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Chiều dài (cm) | [15; 16) | [16; 17) | [17; 18) | [18; 19) | [19; 20) | [20; 21) |
Tần số tương đối | 8% | 17% | 30% | 28% | 12% | 5% |
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

Ghi lại cấp gió vào lúc 12 giờ trưa tại một địa điểm ven biển trong 30 ngày thu được kết quả sau:
Cấp gió | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số ngày | 12 | 8 | 6 | 4 |
Biết rằng gió cấp 2 có tốc độ (đơn vị là m/s) từ 1,6 đến dưới 3,4; cấp 3 có tốc độ từ 3,4 đến dưới 5,5; cấp 4 có tốc độ từ 5,5 đến dưới 8,0; cấp 5 có tốc độ từ 8,0 đến dưới 10,8. Hãy lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho bảng thống kê trên theo tốc độ gió.
Bảng tần số ghép nhóm theo tốc độ gió:
Tốc độ gió (m/s) | [1,6; 3,4) | [3,4; 5,5) | [5,5; 8,0) | [8,0; 10,8) |
Tần số | 12 | 8 | 6 | 4 |
Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\(\frac{{12}}{{30}}.100 = 40\% ;\)\(\frac{8}{{30}}.100 \approx 26,67\% ;\)\(\frac{6}{{30}}.100 = 20\% ;\)\(\frac{4}{{30}}.100 \approx 13,33\% .\)
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Tốc độ gió (m/s) | [1,6; 3,4) | [3,4; 5,5) | [5,5; 8,0) | [8,0; 10,8) |
Tần số tương đối | 40% | 26,67% | 20% | 13,33% |
Thời gian chờ mua vé xem bóng đá của một số cổ động viên được cho như sau:
Thời gian (phút) | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) |
Số cổ động viên | 15 | 38 | 50 | 27 | 20 | 10 |
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng thống kê thu được ở câu a.
a) Tổng số cổ động viên là: 15 + 38 + 50 + 27 + 20 + 10 = 160 (cổ động viên).
Tần số tương đối của các nhóm tương ứng là: \(\frac{{15}}{{160}}.100 = 9,375\% ;\)\(\frac{{38}}{{160}}.100 = 23,75\% ;\)\(\frac{{50}}{{160}}.100 = 31,25\% ;\)\(\frac{{27}}{{160}}.100 = 16,875\% ;\)\(\frac{{20}}{{160}}.100 = 12,5\% ;\)\(\frac{{10}}{{160}}.100 = 6,25\% .\)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thời gian (phút) | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) |
Tần số tương đối | 9,375% | 23,75% | 31,25% | 16,875% | 12,5% | 6,25% |
b) Biểu đồ tần số tương đối dạng đoạn thẳng:

Cho biểu đồ tần số ghép nhóm dạng cột:

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
Bảng tần số ghép nhóm:
Thời gian (phút) | [30; 33) | [33; 36) | [36; 39) | [39; 42) | [42; 45) |
Tần số | 3 | 5 | 8 | 15 | 9 |
Tổng số học sinh là: 3 + 5 + 8 + 15 + 9 = 40 (học sinh).
Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\(\frac{3}{{40}}.100 = 7,5\% ;\)\(\frac{5}{{40}}.100 = 12,5\% ;\)\(\frac{8}{{40}}.100 = 20\% ;\)
\(\frac{{15}}{{40}}.100 = 37,5\% ;\)\(\frac{9}{{40}}.100 = 22,5\% .\)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thời gian (phút) | [30; 33) | [33; 36) | [36; 39) | [39; 42) | [42; 45) |
Tần số tương đối | 7,5% | 12,5% | 20% | 37,5% | 22,5% |








