Bài tập Đọc, giải thích và vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng, dạng cột lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Đọc, giải thích và vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng, dạng cột lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng học sinh lớp 9A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường học được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.

Số lượng học sinh lớp 9A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường học được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.Số học sinh đi bộ đến trường của lớp 9A là (ảnh 1)

Số học sinh đi bộ đến trường của lớp 9A là

12.

5.

15.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát biểu đồ, nhận thấy số học sinh đi bộ đến trường là 12 học sinh.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng đối giày thể thao bán được của một cửa hàng trong bốn năm gần được được biểu diễn ở biểu đồ sau đây:

Số lượng đối giày thể thao bán được của một cửa hàng trong bốn năm gần được được biểu diễn ở biểu đồ sau đây:Số đôi giày cửa hàng đã bán được vào năm 2023 là (ảnh 1)

Số đôi giày cửa hàng đã bán được vào năm 2023 là

400.

300.

700.

600.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đôi giày cửa hàng đã bán được vào năm 2023 là 600 đôi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh khối 9 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

Số học sinh khối 9 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:Ngày có ít học sinh đến thư viện mượn sách nhất là (ảnh 1)

Ngày có ít học sinh đến thư viện mượn sách nhất là

Thứ hai.

Thứ ba.

Thứ tư.

Thứ năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát biểu đồ, ngày có ít học sinh đến thư viện mượn sách nhất là ngày thứ 3.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc:

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc:Các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn,  (ảnh 1)

Các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là

550; 450; 200; 100.

100; 200; 450; 550.

550; 450; 100; 200.

200; 100; 450; 550.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là 550; 450; 200; 100.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian hoàn thành một sản phẩm (tính bằng phút) của một số công nhân trong một tổ được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.

Thời gian hoàn thành một sản phẩm (tính bằng phút) của một số công nhân trong một tổ được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây.Thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là (ảnh 1)

Thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là

3 phút.

18 và 20 phút.

16 phút.

20 và 21 phút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là 18 và 20 phút.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9B yêu cầu lớp trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Sáo, Trống của các học sinh trong lớp yêu thích nhất được thống kê trong bảng dưới đây:

Loại nhạc cụ

Organ

Ghita

Sáo

Trống

Số học sinh

12

8

15

10

Biểu đồ biểu diễn đầy đủ số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ trên là

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9B yêu cầu lớp trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Sáo, Trống của các học sinh trong lớp yêu thích nhất được thống kê trong bảng dưới đây:Loại nhạc cụOrganG (ảnh 2)
Giáo viên chủ nhiệm lớp 9B yêu cầu lớp trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Sáo, Trống của các học sinh trong lớp yêu thích nhất được thống kê trong bảng dưới đây:Loại nhạc cụOrganG (ảnh 3)
Giáo viên chủ nhiệm lớp 9B yêu cầu lớp trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Sáo, Trống của các học sinh trong lớp yêu thích nhất được thống kê trong bảng dưới đây:Loại nhạc cụOrganG (ảnh 4)
Giáo viên chủ nhiệm lớp 9B yêu cầu lớp trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Sáo, Trống của các học sinh trong lớp yêu thích nhất được thống kê trong bảng dưới đây:Loại nhạc cụOrganG (ảnh 5)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ biểu diễn đầy đủ số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ trên là

Giáo viên chủ nhiệm lớp 9B yêu cầu lớp trưởng điều tra về loại nhạc cụ: Organ, Ghita, Sáo, Trống của các học sinh trong lớp yêu thích nhất được thống kê trong bảng dưới đây:Loại nhạc cụOrganG (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Căng tin của trường THCS A thống kê lại các món học sinh hay chọn mua ăn sáng trong một tuần ở bảng sau:

Món ăn

Bánh mì que

Bánh bao

Xôi

Bánh mì thịt

Tần số (cái)

350

230

470

600

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên là

Căng tin của trường THCS A thống kê lại các món học sinh hay chọn mua ăn sáng trong một tuần ở bảng sau:Món ănBánh mì queBánh baoXôiBánh mì thịtTần số (cái)350230470600Biểu đồ đoạn thẳng biểu (ảnh 2)
Căng tin của trường THCS A thống kê lại các món học sinh hay chọn mua ăn sáng trong một tuần ở bảng sau:Món ănBánh mì queBánh baoXôiBánh mì thịtTần số (cái)350230470600Biểu đồ đoạn thẳng biểu (ảnh 3)
Căng tin của trường THCS A thống kê lại các món học sinh hay chọn mua ăn sáng trong một tuần ở bảng sau:Món ănBánh mì queBánh baoXôiBánh mì thịtTần số (cái)350230470600Biểu đồ đoạn thẳng biểu (ảnh 4)
Căng tin của trường THCS A thống kê lại các món học sinh hay chọn mua ăn sáng trong một tuần ở bảng sau:Món ănBánh mì queBánh baoXôiBánh mì thịtTần số (cái)350230470600Biểu đồ đoạn thẳng biểu (ảnh 5)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên là

Căng tin của trường THCS A thống kê lại các món học sinh hay chọn mua ăn sáng trong một tuần ở bảng sau:Món ănBánh mì queBánh baoXôiBánh mì thịtTần số (cái)350230470600Biểu đồ đoạn thẳng biểu (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng ở hình dưới đây biểu diễn số lượng ti vi bán được của một cửa hàng trong bốn tháng đầu năm:

Biểu đồ đoạn thẳng ở hình dưới đây biểu diễn số lượng ti vi bán được của một cửa hàng trong bốn tháng đầu năm:Nếu mỗi cái ti vi bán ra cửa hàng được lãi 1 000 000 đồng thì sau bốn tháng đầu n (ảnh 1)

Nếu mỗi cái ti vi bán ra cửa hàng được lãi 1 000 000 đồng thì sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng trên thu được số tiền lãi là

70 000 000 đồng.

7 000 000 đồng.

45 000 000 đồng.

55 000 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số ti vi cửa hàng bán được trong 4 tháng đầu năm là:

15 + 20 + 10 + 25 = 70 (cái)

Vậy số tiền lãi cửa hàng thu được là:

70. 1 000 000 = 70 000 000 (đồng)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 9C có 45 học sinh. Số học sinh nam đăng kí tham gia một số môn thể thao mà trường đề ra: bóng bán, cầu lông, chạy bộ và bơi lội được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây. Mỗi học sinh nam đều phải đăng kí tham gia duy nhất một môn thể thao.

Lớp 9C có 45 học sinh. Số học sinh nam đăng kí tham gia một số môn thể thao mà trường đề ra: bóng bán, cầu lông, chạy bộ và bơi lội được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây. Mỗi học sinh nam đều phả (ảnh 1)

Số học sinh nữ của lớp 9C là

23 học sinh.

21 học sinh.

20 học sinh.

22 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh nữ của lớp 9C là: 5 + 8 + 6 + 4 = 23 (học sinh)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng c (ảnh 1)

Trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu với số gói bánh đạt tiêu chuẩn?

0 gói.

86 gói.

95 gói.

80 gói.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề, ta có cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu.

Do đó, số bánh đạt yêu cầu có khối lượng 490 gam, 495 gam, 500 gam là:

40 + 50 + 3 = 93 (gói)

Số bánh không đạt yêu cầu là: 2 + 5 = 7 (gói).

Vậy sự chênh lệch giữa số bánh đạt yêu cầu và số bánh không đạt yêu cầu là:

93 – 7 = 86 (gói).

 

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ dưới đây để làm các câu 11 và 12.

Biểu đồ dưới đây cho biết điểm kiểm tra môn Toán của lớp 9A:

image-rfpjd5wrldyxjb7iejhz-1785249324.png

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào có tần số bằng 12?

Điểm 6.

Điểm 7.

Điểm 8.

Điểm 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm 8 có tần số bằng 12.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh có điểm dưới 8 là:

3.

10.

12.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 3 học sinh đạt điểm 6 và 10 học sinh đạt điểm 7 nên số học sinh có điểm dưới 8 là 13.

Đoạn văn

Sử dụng biểu đồ dưới đây để làm các câu 13, 14 và 15.

Biểu đồ tần số đoạn thẳng dưới đây cho biết số lượng gia đình của các lớp khối 9 trường THCS X có số thành viên là 4:

image-sedwxoxmvbpbasjq58xe-1785249343.png

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số gia đình có 4 thành viên của lớp 9A ít hơn số gia đình của lớp 9B có 4 thành viên là

2.

4.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lớp 9A có 12 gia đình có 4 thành viên, lớp 9B có 16 gia đình có 4 thành viên.

Vậy số gia đình có 4 thành viên lớp 9A ít hơn số gia đình lớp 9B có 4 thành viên là 4.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp có số gia đình có 4 thành viên nhiều nhất là:

9A.

9B.

9C.

9D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì 10 < 12 < 16 < 20 nên lớp 9D có số gia đình có 4 thành viên là nhiều nhất.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số gia đình có 4 thành viên của khối 9 trường THCS X là:

58.

40.

60.

48.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số gia đình có 4 thành viên của khối 9 trường THCS X là:

10 + 12 + 16 + 20 = 58 (gia đình).

Vậy có 58 gia đình có 4 thành viên của khối 9 trường THCS X.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ tần số dưới đây cho biết số điểm 9, 10 trong một tuần của lớp 9A:

Biểu đồ tần số dưới đây cho biết số điểm 9, 10 trong một tuần của lớp 9A:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Thứ Hai có tổng số điểm 9 và 10 nhiều hơn 6.

ĐúngSai
b

Có hai ngày có số lượng điểm 9 và điểm 10 bằng nhau.

ĐúngSai
c

Thứ Ba là ngày lớp 9A có nhiều điểm 9 và 10 nhất.

ĐúngSai
d

Cỡ mẫu của dữ liệu trên bằng 28.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai.

Thứ Hai có tổng số điểm 9 và 10 bằng 6. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Thứ Sáu và thứ Bảy đều có tổng số điểm 9 và 10 bằng 4.

Vậy có hai ngày có số lượng điểm 9 và điểm 10 bằng nhau.

c) Đúng.

Ta có: 2 < 4 < 5 < 6 < 8.

Vậy thứ Ba là ngày lớp 9A có nhiều điểm 9 và điểm 10 nhất.

d) Sai.

Cỡ mẫu của mẫu dữ liệu là: 2 + 4 + 4 + 5 + 6 + 8 = 29.

Vậy cỡ mẫu của dữ liệu bằng 29.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây cho phương tiện từ nhà đến trường của bạn Minh trong tháng Chín (mỗi ngày bạn chỉ đi một phương tiện):

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây cho phương tiện từ nhà đến trường của bạn Minh trong tháng Chín (mỗi ngày bạn chỉ đi một phương tiện):  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Biểu đồ trên là biểu đồ tần số.

ĐúngSai
b

Số ngày đến trường bằng xe máy là 8 ngày.

ĐúngSai
c

Số ngày đến trường bằng xe bus gấp đôi số ngày đến trường bằng xe máy.

ĐúngSai
d

Tổng số ngày Minh đến trường trong tháng 9 lớn hơn 25 ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.

Vì biểu đồ trên thể hiện tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu nên biểu đồ trên là biểu đồ tần số. Vậy a) đúng.

b) Sai.

Số ngày đi đến trường bằng xe máy là 4. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Số ngày đi đến trường bằng xe bus là 8.

Theo b) số ngày đi đến trường bằng xe máy là 4.

Vậy số ngày đến trường bằng xe bus gấp đôi số ngày đến trường bằng xe máy.

d) Sai.

Tổng số ngày Minh đến trường trong tháng 9 là: 8 + 4 + 10 = 22 (ngày).

Vậy tổng số ngày Minh đến trường trong tháng 9 nhỏ hơn 25 ngày.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng học sinh tham gia các câu lạc bộ của học sinh lớp 9A trường X (mỗi học sinh tham gia một câu lạc bộ):

Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng học sinh tham gia các câu lạc bộ của học sinh lớp 9A trường X (mỗi học sinh tham gia một câu lạc bộ):  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Biểu đồ trên là biểu đồ tần số.

ĐúngSai
b

Số học sinh tham gia câu lạc bộ Đàn và Kịch lần lượt là 8 và 4.

ĐúngSai
c

Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ Hùng biện và Tiếng Anh nhiều hơn số học sinh tham gia câu lạc bộ Đàn.

ĐúngSai
d

Cỡ mẫu của mẫu số liệu lớn hơn 30.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.

Vì biểu đồ trên thể hiện tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu nên biểu đồ trên là biểu đồ tần số. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Từ biểu đồ ta có số học sinh tham gia câu lạc bộ Đàn, Kịch lần lượt là 8 và 4. Vậy b) đúng.

c) Đúng.

Số học sinh tham gia câu lạc bộ Hùng biện, Tiếng Anh lần lượt là 3, 6.

Tổng học sinh tham gia câu lạc bộ Hùng biện và Tiếng Anh là: 3 + 6 = 9 > 8.

Vậy tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ Hùng biện và Tiếng Anh nhiều hơn số học sinh tham gia câu lạc bộ Đàn.

d) Sai.

Cỡ mẫu của mẫu số liệu là: 6 + 8 + 3 + 6 + 4 = 27.

Vậy cỡ mẫu của mẫu số liệu nhỏ hơn 30.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Biểu đồ tần số đoạn thẳng cho biết số em bé sinh ra trong một năm của xã X trong giai đoạn từ 2015 – 2020:

Biểu đồ tần số đoạn thẳng cho biết số em bé sinh ra trong một năm của xã X trong giai đoạn từ 2015 – 2020:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Biểu đồ trên là không biểu đồ tần số.

ĐúngSai
b

Số em bé sinh ra trong năm 2020 và 2015 lần lượt là 100 em và 50 em.

ĐúngSai
c

Năm 2017 có số em bé sinh ra nhiều hơn năm 2016 là 8 em.

ĐúngSai
d

Trong giai đoạn từ năm 2015 – 2020, số em bé sinh ra trong 1 năm của xã X giảm dần.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai.

Vì biểu đồ trên thể hiện tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu nên biểu đồ trên là biểu đồ tần số. Vậy a) sai.

b) Sai.

Số em bé sinh ra trong năm 2020 và 2015 lần lượt là 50 em và 100 em. Vậy b) sai.

c) Sai.

Số em bé sinh ra trong năm 2017 và 2016 lần lượt là 72 em và 80 em.

Do đó, năm 2017 có số em bé sinh ra ít hơn năm 2016 là 8 em.

d) Đúng.

Vì 100 < 80 < 72 < 60 < 55 < 50 nên trong giai đoạn từ năm 2015 – 2020, số em bé sinh ra trong 1 năm của xã X giảm dần.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Hai biểu đồ tần số dưới đây thể hiện hạnh kiểm của các bạn hai lớp 9A và 9B:

Hai biểu đồ tần số dưới đây thể hiện hạnh kiểm của các bạn hai lớp 9A và 9B:  Khi đó: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Số bạn có hạnh kiểm tốt ở lớp 9A và 9B lần lượt là 25 và 30.

ĐúngSai
b

Lớp 9A có nhiều bạn hạnh kiểm yếu hơn lớp 9B.

ĐúngSai
c

Số học sinh lớp 9A bằng 43 học sinh.

ĐúngSai
d

Số học sinh lớp 9A nhiều hơn số học sinh lớp 9B là 2 học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai.

Dựa vào hai biểu đồ ta có: Số bạn có hạnh kiểm tốt ở lớp 9A và 9B lần lượt là 30 và 25.

Vậy a) sai.

b) Đúng.

Lớp 9A có 1 bạn hạnh kiểm yếu, lớp 9B không có bạn nào hạnh kiểm yếu.

Vây lớp 9A có nhiều bạn hạnh kiểm yếu hơn lớp 9B.

c) Đúng.

Số học sinh lớp 9A là: 30 + 10 + 2 + 1 = 43 (học sinh).

Vậy số học sinh lớp 9A là 43 học sinh.

d) Sai.

Số học sinh lớp 9B là: 25 + 12 + 5 + 0 = 42 (học sinh).

Theo c), số học sinh lớp 9A là 43 học sinh.

Vậy số học sinh lớp 9A nhiều hơn số học sinh lớp 9B là 1 học sinh.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tiến hành khảo sát 40 học sinh về ý thức giữ gìn vệ sinh trường X ta được biểu đồ sau:

Tiến hành khảo sát 40 học sinh về ý thức giữ gìn vệ sinh trường X ta được biểu đồ sau:  Tìm giá trị của x. (ảnh 1)

Tìm giá trị của x.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: 25 + 12 + x = 40 nên x = 40 – 37 = 3.

Vậy x = 3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ tần số đoạn thẳng dưới đây cho biết đồ ăn sáng yêu thích của các bạn lớp 9A (bạn nào cũng tham gia bình chọn và mỗi bạn chỉ chọn một món ăn):

Biểu đồ tần số đoạn thẳng dưới đây cho biết đồ ăn sáng yêu thích của các bạn lớp 9A (bạn nào cũng tham gia bình chọn và mỗi bạn chỉ chọn một món ăn):  Biết lớp 9A có 40 học sinh, tìm x. (ảnh 1)

Biết lớp 9A có 40 học sinh, tìm x.

Xem đáp án

Đáp án: 11

Ta có: x + x + 4 + 8 + 6 = 40, nên 2x = 22, suy ra x = 11.

Vậy x = 11.

23. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ tần số cột dưới đây cho biết số cuộc gọi nhận được mỗi ngày trong tháng 5 của bác My:

Hỏi số ngày nhận được 2 cuộc gọi nhiều hơn số ngày nhận được 4 cuộc gọi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Tháng 5 có 31 ngày nên ta có: 6 + 12 + x + 2 + 4 = 31, suy ra x = 31 – 24 = 7.

Vậy số ngày nhận được 2 cuộc gọi nhiều hơn số ngày nhận được 4 cuộc gọi là 3 ngày.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết độ tuổi của một số trẻ em đến chơi ở khu vui chơi A trong một ngày:

Từ biểu đồ trên, bạn Nga lập được bảng tần số:

Tính x + y.

Xem đáp án

Đáp án: 18

Từ biểu đồ ta thấy:

Các giá trị 3; 4; 5; 6; 7 có tần số lần lượt là 6; 8; 11; 7; 5 nên x = 11; y = 7.

Vậy x + y = 18.

25. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ tần số dưới đây cho biết số lượng thiên tai xảy ra tại tỉnh X trong giai đoạn 2000 – 2020 như sau:

Tính tổng số các thiên tai của tỉnh X trong giai đoạn này?

Xem đáp án

Đáp án: 100

Tổng số các thiên tai của tỉnh X trong giai đoạn 2000 – 2020 là:

5 + 10 + 30 + 15 + 40 = 100 (thiên tai).

Vậy tổng số thiên tại của tỉnh X trong giai đoạn 2000 – 2020 là 100 thiên tai.