Trắc nghiệm Bảng tần số và biểu đồ tần số lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
số giá trị của mẫu dữ liệu.
dãy dữ liệu.
số lần xuất hiện một giá trị trong mẫu dữ liệu.
số lần xuất hiện một số giá trị trong mẫu dữ liệu.
Đáp án đúng là: A
Số giá trị của mẫu dữ liệu được gọi là cỡ mẫu.
Do đó ta chọn phương án A.
Bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu được gọi là
tần số.
mẫu dữ liệu.
bảng tần số.
biểu đồ tần số.
Đáp án đúng là: C
Bảng tần số là bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
Do đó ta chọn phương án C.
biểu đồ đoạn thẳng với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ đoạn thẳng với trục đứng biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Đáp án đúng là: D
Biểu đồ tần số dạng cột chính là biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Do đó ta chọn phương án D.
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một tổ dân phố được cho trong bảng sau:
2 | 3 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 | 2 | 2 |
2 | 2 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 4 | 1 | 3 |
4 | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 3 |
Mẫu giá trị trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là: D
Mẫu giá trị đã cho có các giá trị là 0; 1; 2; 3; 4.
Do đó mẫu giá trị đã cho có 5 giá trị khác nhau.
Vậy ta chọn phương án D.
Bảng sau đây ghi lại tên các bạn trực nhật các ngày trong tuần của lớp 9A (mỗi lần trực nhật ghi tên một lần).
Ngày | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 |
Tên | Ngọc, Vinh | Thanh, Thành | Thành, Vinh | Thành, Ngọc | Việt, Thành | Giang, Thanh |
Trong tuần, bạn Ngọc trực nhật số lần là
2 lần.
3 lần.
4 lần.
1 lần.
Đáp án đúng là: A
Từ bảng thống kê, nhận thấy bạn Ngọc trực nhật 2 lần trong tuần (Thứ 2, Thứ 5).
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị: kilogam), kết quả thu được ghi lại ở bảng sau:
Khối lượng 1 bao | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 | 65 |
Tần số | 4 | 5 | 8 | 7 | 9 | 3 |
Khối lượng mỗi bao gạo nhận các giá trị là
40; 45; 50; 55; 60; 65.
45; 55; 60; 65.
4; 5; 8; 7; 9; 3.
40.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng mỗi bao gạo nhận các giá trị là:40; 45; 50; 55; 60; 65.
Do đó ta chọn phương án A.
Biểu đồ tần số sau đây biểu diễn số học sinh khối 9 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần:

Ngày nào trong tuần có 15 học sinh đến mượn sách của thư viện?
Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ sáu.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngày có 15 học sinh đến mượn sách của thư viện là ngày thứ ba.
Do đó ta chọn phương án B.
Kết quả của 24 học sinh Quận A tham gia Cuộc thi Olympic cấp Thành phố được thống kê ở bảng tần số sau:
Xếp hạng | Vàng | Bạc | Đồng | Không đạt giải |
Tần số | 5 | 10 | 7 | 5 |
Học sinh Quận A đạt giải nào nhiều nhất?
Giải Vàng.
Giải Bạc.
Giải Đồng.
Không đạt giải.
Đáp án đúng là: B
Quan sát bảng tần số, ta thấy học sinh Quận A đạt giải Bạc nhiều nhất với số lượng 10 học sinh.
Vậy ta chọn phương án B.
Khi điều tra về số bộ quần áo quyên góp vì người nghèo của khối lớp 9 trong trường, người điều tra lập được biểu đồ tần số sau:
Số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là
65; 100; 70; 85.
60; 100; 80; 70.
70; 100; 85; 60.
65; 100; 85; 70.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁Số bộ quần áo lớp 9A quyên góp được là: 65 bộ quần áo.
⦁Số bộ quần áo lớp 9B quyên góp được là: 100 bộ quần áo.
⦁Số bộ quần áo lớp 9C quyên góp được là: 85 bộ quần áo.
⦁Số bộ quần áo lớp 9D quyên góp được là: 70 bộ quần áo.
Do đó số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là: 65; 100; 85; 70.
Vậy ta chọn phương án D.
Thời gian hoàn thành một sản phẩm (tính bằng phút) của một số công nhân trong một tổ được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây

Thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là
5 phút.
17 phút.
18 phút và 20 phút.
20 phút và 22 phút.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là 18 phút (với 5 công nhân) và 20 phút (với 5 công nhân).
Do đó ta chọn phương án C.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Kết quả điều tra về số con của 20 hộ gia đình trong một ấp được cho ở bảng sau:
2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 2 |
2 | 4 | 2 | 3 | 2 | 1 | 3 | 2 | 2 | 2 |
Khi đó:
Số các giá trị khác nhau ở bảng trên là 20.
Tần số của giá trị 2 là 13.
Giá trị 0 và giá trị 4 có cùng tần số.
Giá trị 1 và giá trị 3 có cùng tần số.
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
Ta có bảng tần số sau:
Số con | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số lượng hộ | 1 | 2 | 13 | 3 | 1 |
a) Sai.
Số các giá trị khác nhau ở bảng trên là 5, gồm: 0; 1; 2; 3; 4.
b) Đúng.
Từ bảng tần số đã lập, tần số của giá trị 2 là 13.
c) Đúng.
Từ bảng tần số đã lập, tần số của giá trị 0 và giá trị 4 bằng nhau (bằng 1).
d) Sai.
Nhận thấy, tần số của giá trị 1 là 2, tần số của giá trị 3 là 3 nên chúng không cùng tần số.
Thời gian giải bài toán (tính theo phút) của tất cả các học sinh lớp 9A được ghi trong bảng sau:
Thời gian | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Tần số | 1 | 1 | 1 | 3 | 6 | 7 | 2 | 3 |
Khi đó:
Lớp 9A có tất cả 24 học sinh.
Tần số xuất hiện của thời gian 7 phút trong dãy dữ liệu trên là 8.
Có 3 học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ít hơn 6 phút.
Có 1 học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ngắn nhất.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Số học sinh của lớp 9A là: \[1 + 1 + 1 + 3 + 6 + 7 + 2 + 3 = 24\] (học sinh).
b) Sai.
Tần số xuất hiện thời gian 7 phút trong dãy dữ liệu trên là 6.
c) Đúng.
Số học sinh giải xong một bài toán trong vòng ít hơn 6 phút là \[1 + 1 + 1 = 3\] (học sinh).
d) Đúng.
Có một học sinh giải xong một bài toán trong thời gian ngắn nhất là 3 phút.
Trong bài thơ “Một khúc ca xuân” của nhà thơ Tố Hữu có đoạn thơ sau:
“Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình?”
Số lần xuất hiện của mỗi loại dấu (thanh) trong đoạn thơ được ghi lại trong bảng tần số dưới đây:
Dấu (thanh) | Huyền | Sắc | Hỏi | Ngã | Nặng | Ngang |
Tần số | 5 | ? | 4 | ? | ? | 10 |
Khi đó:
Tần số của dấu sắc trong đoạn thơ trên là 7.
Tần số của dấu ngã bằng tần số của dấu nặng bằng nhau.
Tần số của thanh ngang là lớn nhất.
Tổng số dấu (thanh) trong đoạn thơ lớn hơn 30.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Trong đoạn thơ trên, dấu sắc có ở các từ “nếu”, “chiếc”, “lá”, “hót”, “lá”, “có”, “sống”.
Do đó, tần số của dấu sắc trong đoạn thơ trên là 7.
b) Đúng.
Trong đoạn thơ trên, dấu ngã có ở các từ “lẽ”.
Do đó, tần số của dấu ngã trong đoạn thơ trên là 1.
Trong đoạn thơ trên, dấu nặng có ở từ “nặng”.
Do đó, tần số của dấu nặng trong đoạn thơ trên là 1.
Vậy tần số của dấu ngã bằng tần số của dấu nặng.
c) Đúng.
Ta có bảng tần số:
Dấu (thanh) | Huyền | Sắc | Hỏi | Ngã | Nặng | Ngang |
Tần số | 5 | 7 | 4 | 1 | 1 | 10 |
Do đó, tần số của thanh ngang trong bài thơ là lớn nhất.
d) Sai.
Tổng số dấu (thanh) có trong đoạn thơ trên là: \[5 + 7 + 4 + 1 + 1 + 10 = 28\] (dấu)
Một doanh nghiệp thu thập thông tin khảo sát mức độ yêu thích của người tiêu dùng về một loại sản phẩm theo các mức từ 1 đến 5 được thống kê như sau:
4 | 2 | 1 | 4 | 4 | 2 | 2 | 5 | 4 | 3 |
2 | 4 | 3 | 4 | 1 | 5 | 5 | 3 | 3 | 4 |
Khi đó:
Có 20 người tiêu dùng tham gia khảo sát.
Số các giá trị ở bảng trên là 5.
Tần số của giá trị 4 là 8.
Số khách hàng đánh giá sản phẩm ở dưới mức 3 là 10.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
Ta có bảng tần số sau:
Mức độ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Tần số | 2 | 4 | 4 | 7 | 3 |
a) Đúng.
Số người tham gia khảo sát là: \[2 + 4 + 4 + 7 + 3 = 20\] (người).
b) Đúng.
Số các giá trị ở bảng trên là 5, gồm: 1; 2; 3; 4; 5.
c) Sai.
Tần số của giá trị 4 là 7.
d) Sai.
Số khách hàng đánh giá sản phẩm ở dưới mức 3 là: \[2 + 4 = 6\] (người).
Thời gian làm xong bài kiểm tra (phút) của tất cả các học sinh lớp 9C được ghi lại như sau:
12 | 15 | 18 | 20 | 25 | 30 | 35 | 28 | 22 | 19 |
17 | 16 | 14 | 13 | 21 | 24 | 26 | 27 | 29 | 32 |
34 | 36 | 38 | 30 | 23 | 31 | 33 | 37 | 39 | 11 |
10 | 9 | 8 | 7 | 6 | 5 | 20 | 22 | 24 | 26 |
Khi đó:
Lớp 9C có tất cả 40 học sinh.
Tần số xuất hiện thời gian 30 phút là 2 học sinh.
Số học sinh làm bài kiểm tra trong thời gian không quá 10 phút là 5 học sinh.
Có 9 học sinh làm bài trong thời gian trên 30 phút.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Từ bảng trên, nhận thấy có 40 kết quả được liệt kê, do đó số học sinh lớp 9C là 40 học sinh.
b) Đúng.
Quan sát bảng trên, nhận thấy số học sinh làm bài trong thời gian 30 phút là 2 học sinh.
c) Sai.
Từ bảng số liệu, số học sinh làm bài trong thời gian không quá 10 phút là 6 học sinh.
d) Đúng.
Từ bảng số liệu, số học sinh làm bài trong thời gian trên 30 phút là 9 học sinh.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Công ty A quyết định khen thưởng theo tuần cho các cửa hàng của mình. Điều kiệnđể một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng. Bảngthống kê doanh thu trong một tuần của 40 cửa hàng thuộc công ty A như sau:
Doanh thu (triệu đồng) | 45 | 60 | 82 | 91 | 100 |
Tần số (số lượng cửa hàng) | 8 | 5 | 15 | 9 | 3 |
Có bao nhiêu cửa hàng không được thưởng?
Đáp án: 8
Điều kiệnđể một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng.
Quan sát bảng tần số, ta thấy:
⦁ Có 8 cửa hàng có doanh thu 45 triệu đồng (dưới 50 triệu đồng).
⦁ Các cửa hàng còn lại đều có doanh thu trên 50 triệu đồng.
Vậy có 8 cửa hàng không được thưởng.
Lớp 9C có 45 học sinh. Số học sinh nam đăng kí tham gia một số môn thể thao mà trường đề ra: bóng bàn, cầu lông, chạy bộ và bơi lội được biểu diễn ở biểu đồ tần số dưới đây. Mỗi học sinh nam đều phải đăng kí tham gia duy nhất một môn thể thao.

Hỏi số học sinh nữ của lớp 9C là bao nhiêu? (Đơn vị: học sinh)
Đáp án: 22
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Có 6 học sinh nam chọn môn bóng bàn.
⦁ Có 8 học sinh nam chọn môn cầu lông.
⦁ Có 5 học sinh nam chọn môn chạy bộ.
⦁ Có 4 học sinh nam chọn môn bơi lội.
Suy ra lớp 9C có tổng cộng \[6 + 8 + 5 + 4 = 23\] (học sinh nam).
Khi đó số học sinh nữ của lớp 9C là: \[45 - 23 = 22\] (học sinh nữ).
Vậy lớp 9C có 22 học sinh nữ.
Biểu đồ tần sốở hình dưới đây biểu diễn số lượng laptop bán được của một cửa hàng trong bốn tháng 4, 5, 6, 7:

Nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là bao nhiều triệu đồng?
Đáp án: 56
Tổng số laptop bán được trong bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[12 + 16 + 23 + 19 = 70\] (laptop).
Số tiền lãi cửa hàng thu được sau bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[70 \cdot 800\,\,000 = 56\,\,000\,\,000\] (đồng) = 56 (triệu đồng)
Do đó nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là 56 triệu đồng.
Vào đợt nghỉ hè vừa rồi, mỗi ngày bạn Bình đều học thêm một số từ vựng tiếng Anh mới. Số lượng từ vựng mới của bạn Bình học mỗi ngày được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:

Hỏi bạn Bình đã học tiếng Anh trong bao nhiêu ngày?
Đáp án: 31
Số ngày bạn Bình đã học tiếng Anh là: \[12 + 8 + 5 + 4 + 2 = 31\] (ngày)
Biểu đồ sau cho biết kết quả khảo sát trình độ tiếng Anh của sinh viên cuối năm ba của một trường đại học:

Biết rằng, để tốt nghiệp đại học, sinh viên cần có trình độ tiếng Anh đạt chuẩn đầu ra ở mức B1 trở lên. Hỏi tỉ lệ phần trăm sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình độ tiếng Anh là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: 36,2
Tổng số sinh viên cuối năm ba của trường là: \[102 + 115 + 345 + 35 + 3 = 600\] (sinh viên)
Số sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình đồ tiếng Anh là: \[102 + 115 = 217\] (sinh viên).
Tỉ lệ phần trăm sinh viên cuối năm ba chưa đạt chuẩn trình độ tiếng Anh là: \[\frac{{217}}{{600}} \cdot 100\% \approx 36,2\% \].








