Trắc nghiệm Bảng tần số và biểu đồ tần số lớp 9 (có đáp án - phần 2)
15 câu hỏi
số giá trị của mẫu dữ liệu.
dãy dữ liệu.
số lần xuất hiện một giá trị trong mẫu dữ liệu.
số lần xuất hiện một số giá trị trong mẫu dữ liệu.
Chọn A
Số giá trị của mẫu dữ liệu được gọi là cỡ mẫu.
tần số.
mẫu dữ liệu.
bảng tần số.
biểu đồ tần số.
Chọn C
Bảng tần số là bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
biểu đồ biểu diễn bảng tần số.
số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
số giá trị của mẫu dữ liệu.
bảng thống kê cho biết tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
Chọn B
Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu.
biểu đồ tần số dạng cột.
biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
đa giác tần số (frequency polygon).
Chọn C
Biểu đồ tần số thường gặp là biểu đồ tần số dạng cột và biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
biểu đồ đoạn thẳng với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục ngang biểu diễn tần số.
biểu đồ đoạn thẳng với trục đứng biểu diễn tần số.
biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Chọn D
Biểu đồ tần số dạng cột chính là biểu đồ cột với trục đứng biểu diễn tần số.
Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một tổ dân phố được cho trong bảng sau:
2 | 3 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 0 | 2 | 2 |
2 | 2 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 4 | 1 | 3 |
4 | 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 3 |
Mẫu giá trị trên có bao nhiêu giá trị khác nhau?
3.
2.
4.
5.
Chọn D
Mẫu giá trị đã cho có các giá trị là 0; 1; 2; 3; 4.
Do đó mẫu giá trị đã cho có 5 giá trị khác nhau.
Một cửa hàng đem cân một số bao gạo (đơn vị: kilogam), kết quả thu được ghi lại ở bảng sau:
Khối lượng 1 bao | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 | 65 |
Tần số | 4 | 5 | 8 | 7 | 9 | 3 |
40; 45; 50; 55; 60; 65.
45; 55; 60; 65.
4; 5; 8; 7; 9; 3.
40.
Chọn A
Khối lượng mỗi bao gạo nhận các giá trị là: 40; 45; 50; 55; 60; 65.

Thứ hai.
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ sáu.
Chọn B
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngày có 15 học sinh đến mượn sách của thư viện là ngày thứ ba.
Kết quả của 24 học sinh Quận A tham gia Cuộc thi Olympic cấp Thành phố được thống kê ở bảng tần số sau:
Xếp hạng | Vàng | Bạc | Đồng | Không đạt giải |
Tần số | 5 | 10 | 7 | 5 |
Giải Vàng.
Giải Bạc.
Giải Đồng.
Không đạt giải.
Chọn B
Quan sát bảng tần số, ta thấy học sinh Quận A đạt giải Bạc nhiều nhất với số lượng 10 học sinh.

65; 100; 70; 85.
60; 100; 80; 70.
70; 100; 85; 60.
65; 100; 85; 70.
Chọn D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Số bộ quần áo lớp 9A quyên góp được là: 65 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9B quyên góp được là: 100 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9C quyên góp được là: 85 bộ quần áo.
⦁ Số bộ quần áo lớp 9D quyên góp được là: 70 bộ quần áo.
Do đó số bộ quần áo các lớp 9A, 9B, 9C, 9D quyên góp được lần lượt là: 65; 100; 85; 70.

5 phút.
17 phút.
18 phút và 20 phút.
20 phút và 22 phút.
Chọn C
Quan sát biểu đồ, ta thấy thời gian hoàn thành một sản phẩm của công nhân chủ yếu là 18 phút (với 5 công nhân) và 20 phút (với 5 công nhân).

400.
600.
700.
300.
Chọn B
Quan sát biểu đồ, ta thấy vào năm 2023, cửa hàng đã bán được 600 đôi giày.
Công ty A quyết định khen thưởng theo tuần cho các cửa hàng của mình. Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng. Bảng thống kê doanh thu trong một tuần của 40 cửa hàng thuộc công ty A như sau:
Doanh thu (triệu đồng) | 45 | 60 | 82 | 91 | 100 |
Tần số (số lượng cửa hàng) | 8 | 5 | 15 | 9 | 3 |
32.
3.
8.
9.
Chọn C
Điều kiện để một cửa hàng được khen thưởng là doanh thu mỗi tuần phải trên 50 triệu đồng.
Quan sát bảng tần số, ta thấy:
⦁ Có 8 cửa hàng có doanh thu 45 triệu đồng (dưới 50 triệu đồng).
⦁ Các cửa hàng còn lại đều có doanh thu trên 50 triệu đồng.
Vậy có 8 cửa hàng không được thưởng.

20 học sinh.
21 học sinh.
22 học sinh.
23 học sinh.
Chọn C
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Có 6 học sinh nam chọn môn bóng bàn.
⦁ Có 8 học sinh nam chọn môn cầu lông.
⦁ Có 5 học sinh nam chọn môn chạy bộ.
⦁ Có 4 học sinh nam chọn môn bơi lội.
Suy ra lớp 9C có tổng cộng \[6 + 8 + 5 + 4 = 23\] (học sinh nam).
Khi đó số học sinh nữ của lớp 9C là: \[45 - 23 = 22\] (học sinh nữ).
Vậy lớp 9C có 22 học sinh nữ.

56 000 000 đồng.
40 800 000 đồng.
46 400 000 đồng.
18 400 000 đồng.
Chọn A
Tổng số laptop bán được trong bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[12 + 16 + 23 + 19 = 70\] (laptop).
Số tiền lãi cửa hàng thu được sau bốn tháng 4, 5, 6, 7 là:
\[70 \cdot 800\,\,000 = 56\,\,000\,\,000\] (đồng).
Do đó nếu mỗi laptop bán ra cửa hàng được lãi 800 000 đồng thì sau bốn tháng 4, 5, 6, 7, cửa hàng thu được số tiền lãi là 56 000 000 đồng.








