Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo
Đề thi

Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

A
Admin
Sinh họcLớp 844 lượt thi
3 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo?

Xem đáp án

+ Giống nhau:

    • Cơ thể nạn nhân đều thiếu O2, mặt tím tái.

    • Cơ thể nạn nhân đều cần sự hô hấp nhân tạo.

  + Khác nhau:

 

Trường hợp chết đuốiTrường hợp điện giậtTrường hợp bị lâm vào môi trường thiếu khí hoặc có nhiều khí độc
Đặc điểm nạn nhânPhổi ngập nước, da nhợt nhạt.Cơ co cứng, tim có thể ngừng hoạt động.Hô hấp thiếu O2, ngất hay ngạt thở.
Bước cấp cứu đầu tiênLoại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân vừa chạyTìm vị trí cầu giao hay công tắc điện để ngắt điệnKhiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.
2. Tự luận
1 điểm

Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó nạn nhân ở trạng thái như thế nào?

Xem đáp án

+ Em từng gặp nạn nhân bị đuối nước.

    + Lúc đó nạn nhân bất tỉnh, da trắng bệch.

3. Tự luận
1 điểm

 So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân tạo?

Xem đáp án

  * Giống nhau :

    + Mục đích : phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân.

 + Cách tiến hành :

      • Thông khí ở phổi của nạn nhân với nhịp 12 – 20 lần/phút.

      • Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200 ml.

  * Khác nhau :

    + Cách tiến hành :

      • Phương pháp hà hơi thổi ngạt : Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi thông qua đường dẫn khí.

      • Phương pháp ấn lồng ngực : Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực của nạn nhân.

    + Hiệu quả : Phương pháp hà hơi thổi ngạt có nhiều ưu thế hơn như :

      • Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.

      • Không làm tổn thương lồng ngực (như làm gãy xương sườn).