
25 câu hỏi
Dấu hiệu là 30 lớp, đơn vị điều tra là mỗi lớp của trường THPT A
Dấu hiệu là học sinh giỏi, đơn vị điều tra 30 lớp
Dấu hiệu trường THPT A, đơn vị điều tra là 30 lớp
Dấu hiệu là học sinh giỏi, đơn vị điều tra là mỗi lớp của trường THPT A
Dấu hiệu là học sinh giỏi, đơn vị điều tra là mỗi lớp của trường THPT
Kích thước mẫu là 30
Chọn D.
0; 1;2; 3;4
0;1;2;3;4;5
0;1;2;3;4;5;6
Tất cả sai
Dựa vào bảng thống kê trên ta thấy: các giá trị khác nhau của mẫu số liệu trên là 0;1;2;3;4;5;6.
Chọn C
Để đo mức độ phân tán của các số liệu thống kê thì ta dùng phương sai và độ lệch chuẩn
Phương sai càng nhỏ thì mức độ phân tán của các số liệu thống kê càng lớn
Khi các số liệu chênh lệch nhau nhiều ta nên dùng số trung bình đại diện cho mẫu số liệu
Tất cả các mệnh đề trên đều sai
Phương sai và độ lệch chuẩn đều được dùng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu thống kê so với số trung bình cộng.
Chọn A.
Thu thập số liệu
Phân tích các số liệu thu thập được
Xử lí các số liệu thu thập được
Ra quyết định dựa trên số liệu
Thống kê là khoa học nghiên cứu các phương pháp thu thập; phân tích và xử lí các số liệu
chọn D
Số trung bình
Số trung vị
Mốt
Phương sai
Khi các số liệu thống kê chênh lệch nhau nhiều thì số trung bình không đại diện được cho các số liệu đó. Khi đó ta chọn số đặc trưng khác đại diện cho mẫu số liệu đó là số trung vị.
Chọn B
10
11
12
13
Trong bảng số liệu trên giá trị 6 xuất hiện 11 lần nên tần số của giá trị 6 là 11.
Chọn B
6,67%
13,33%
20%
4,4%
Ta có: tần suất 100% trong đó N là kích thước mẫu và ni là tân số.
Do đó giá trị cần tìm là: = 6,67%
Chọn A.
1
2
3
không kết luận được
Cho một bảng phân bố tần số; mốt của bảng phân bố tần số là giá trị có tần số lớn nhất. Mà trong bảng đó có thể có nhiều giá trị có tần số bằng nhau và lớn hơn tần số của các giá trị khác. Khi đó các giá trị đó đều là mốt.
Do đó; với 1 bảng phân bố tần số bất kì ta chưa thể kết luận về số giá trị mốt.
Chọn D
Dấu hiệu là chiều cao của mỗi học sinh, đơn vị điều tra là một học sinh của lớp 4A. Kích thước mẫu là N= 45
Dấu hiệu là trường A, đơn vị điều tra là một học sinh của lớp 4A. Kích thước mẫu là N= 25
Dấu hiệu 45 học sinh, đơn vị điều tra là một học sinh của lớp 4A. Kích thước mẫu là N= 20
Dấu hiệu là chiều cao của mỗi học sinh, đơn vị điều tra là một học sinh của lớp 4A. Kích thước mẫu là N= 25
Dấu hiệu là chiều cao của mỗi học sinh
Đơn vị điều tra là một học sinh của lớp 4A.
Lớp có 20 nữ và 25 nam nên có tất cả 45 học sinh. Do đó; kích thước mẫu là N= 45.
Chọn A
27
45
30
29
Các giá trị khác nhau trong mẫu số liệu trên là :
102; 113; 138; 109; 98; 114; 101; 103; 127;; 118; 111; 130; 124; 115; 122; 126; 107; 134; 108; 99; 106; 104; 133; 147; 141; 138; 112
Như vậy có tất cả 29 giá trị khác nhau.
Chọn D.
Đơn vị điều tra: môn Toán, kích thước của mẫu số liệu: 42
Đơn vị điều tra: môn Toán, kích thước của mẫu số liệu: 22
Đơn vị điều tra: một học sinh lớp 10, kích thước của mẫu số liệu: 20
Đơn vị điều tra: một học sinh lớp 10, kích thước của mẫu số liệu: 42
Đơn vị điều tra: một hsinh lớp 10.
Do lớp học có 22 nữ và 20 nam nên lớp có tất cả 42 học sinh . Do đó; kích thước của mẫu số liệu: 42
Chọn D
Dấu hiệu 40 gia đình, đơn vị điều tra là mỗi gia đình ở huyện X. Kích thước mẫu là N=15
Dấu hiệu là huyện X, đơn vị điều tra là mỗi gia đình ở huyện X. Kích thước mẫu là N=3
Dấu hiệu là số con, đơn vị điều tra là mỗi gia đình ở huyện X. Kích thước mẫu là N=13
Dấu hiệu là số con, đơn vị điều tra là mỗi gia đình ở huyện X. Kích thước mẫu là N=40.
Dấu hiệu là số con, đơn vị điều tra là mỗi gia đình ở huyện X.
Huyện X có 3 thôn; mà thôn A có 12 gia đình; thôn B có 15 gia đình và thôn C có 13 gia đình nên huyện X có tất cả 12+ 15+13= 40 hộ gia đình.
Kích thước mẫu là N=40.
Chọn D
4 và M0= 3
5 và M0= 5
6 và M0= 2
7 và M0= 2
Giá trị 4 xuất hiện 6 lần và giá trị 2 xuất hiện nhiều nhất .
Do đó; mốt của mẫu số liệu trên là 2
Chọn C.
Đơn vị điều tra: số cân nặng học sinh nữ. Kích thước mẫu: 15
Đơn vị điều tra: Một học sinh nữ. Kích thước mẫu: 30
Đơn vị điều tra: lớp 10. Kích thước mẫu: 45
Đơn vị điều tra: Một học sinh nữ. Kích thước mẫu: 15
Dấu hiệu điều tra: Số cân nặng của mỗi học sinh nữ lớp 10
Đơn vị điều tra: Một học sinh nữ.
Vì lớp có 45 học sinh và 15 học sinh nam nên lớp có 30 học sinh nữ.
Kích thước mẫu: 30
Chọn B.
Số gia đình ở tầng 2; và kích thước mẫu là 100
Số con ở mỗi gia đình và kích thước mẫu là 20
Số tầng của chung cư và kích thước mẫu là 80
Số người trong mỗi gia đình và kích thước mẫu là 80
Đơn vị điều tra là số con trong mỗi gia đình và kích thước mẫu là 20 ( điều tra 20 gia đình ở tầng 2) .
Chọn B
23
20
10
Đáp án khác
Trong dãy số liệu thống kê trên có 20 giá trị ( không phân biệt) nên có tất cả 20 vận động viên tham gia chạy.
Vậy kích thước mẫu là 20
Chọn B.
7%
22%
36%
64%
Tần suất bằng % = 22 %
Chọn B.
2
3
4
5
Từ năm 1991 đến hết năm 2000 là có 10 năm. Do đó kích thước mẫu là 10.
Dựa vào bảng thống kê ta có: n1= 5; n2= 2
Do đó n3= N – n1- n2 = 10- 5-2=3
Chọn B.
20%
40%
60%
80%
Tần suất lớp [100;110) là: % = 20%
Chọn A.
Tần suất của 3 là 20%
Tần suất của 4 là 20%
Tần suất của 4 là 2%
Tần suất của 4 là 50%
Tần suất của mẫu 4 là: % = 20%
Chọn B.
50%
56%
56,7%
57%
Lá có đường kính từ 30 cm đến 50 cm có tân số là:
24+ 10= 34.
Do đó; tần suất của lá có đường kính từ 30 cm đến 50 cm là:
= 56.7%
Chọn C.
167
168
169
164
Độ dài mỗi lớp là: 162-160= 2.
Do đó số cần tìm là: 166+ 2= 168
Chọn B
10
12
8
13
Ta có; kích thước mẫu là 36.
Mà tổng các tần số bằng kích thước mẫu.
Do đó; số cần tìm là:
36- ( 6+12+5+3) = 10.
Chọn A.
3,9%
5,9%
13,9%
23,9%
Áp dụng công thức tính tần suất ta có tần suất của lớp thứ 4 là:
= 13,9 %
Chọn C.
1
2
3
4
Các khẳng định đúng là: (1) ; (2); (3)
(4) cần sửa thành: Phương sai là bình phương của độ lệch chuẩn.
Chọn C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.














![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















