Giải sbt Đại số 10 Ôn tập chương 5
Đề thi

Giải sbt Đại số 10 Ôn tập chương 5

A
Admin
ToánLớp 1094 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các số liệu thống kê ghi ở bảng sau

Số người xem trong 60 buổi chiếu phim của một rạp chiếu phim nhỏ

Lập bảng phân bố tần ssoo và tần suất ghép lớp, với các lớp

    [0;10); [10;20); [20;30); [30;40); [40; 50); [50; 60]

Xem đáp án

Số người xem 60 buổi chiếu phim của một rạp chiếu phim nhỏ

Lớp người xemTần sốTần suất (%)
[0;10)58,33
[10;20)915,00
[20;30)1118,33
[30;40)1525,00
[40; 50)1220,00
[50; 60]813,34
Cộng60100%
2. Tự luận
1 điểm

Cho các số liệu thống kê ghi ở bảng sau

Số người xem trong 60 buổi chiếu phim của một rạp chiếu phim nhỏ

Vẽ biểu đồ tần suất hình cột (mô tả bảng phân bố tần suất ghép lớp

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

Hình 58: Biểu đồ tần suất hình cột về số người xem trong 60 buổi chiếu phim của một rạp chiếu phim nhỏ

3. Tự luận
1 điểm

Cho các số liệu thống kê ghi ở bảng sau

Số người xem trong 60 buổi chiếu phim của một rạp chiếu phim nhỏ

Nêu nhận xét về số người xem trong 60 buổi chiếu phim kể trên

Xem đáp án

Trong 60 buổi được khảo sát

    Chiếm tỉ lệ thấp nhất (8,33%) là những buổi có dưới 10 người xem.

    Chiếm tỉ lệ cao nhất (25%) là những buổi có từ 30 người đến dưới 40 người xem

    Đa số (78,33%) các buổi có từ 10 người đến dưới 50 người xem.

4. Tự luận
1 điểm

Cho các số liệu thống kê ghi ở bảng sau

Số người xem trong 60 buổi chiếu phim của một rạp chiếu phim nhỏ

Tính số trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn của các số liệu thống kê đã cho

Xem đáp án

x 32 ngưi, s2 219,5; s  15 ngưi

5. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số

Khối lượng 30 quả trứng gà của một ổ trứng gà

Tính số trung bình, số trung vị, mốt

Xem đáp án

x 36,5, s1  6,73 g      Me = 35g, M0 = 35g

6. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số

Khối lượng 30 quả trứng gà của một ổ trứng gà

Hãy chọn giá trị đại diện cho các số liệu thống kê đã cho về quy mô và độ lớn

Xem đáp án

Ta chọn số trung bình x  36,5g, để làm giá trị đại diện cho các số liệu thống kê đã cho ở quy mô và độ lớn.

7. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số

Khối lượng 30 quả trứng gà của một ổ trứng gà

Giả sử có rổ trứng gà thứ hai có x2 = 36,5 g, s2 = 10 g, hãy xét xem trứng gà ở rổ nào có khối lượng đều hơn.

Xem đáp án

Rổ trứng thứ nhất và rổ trứng thứ hai có cùng đơn vị đo và x1 = x2 = 36,5; s1 = 6,73g < 10g = s2. Suy ra trứng gà ở rổ thứ nhất đồng đều hơn.

8. Tự luận
1 điểm

 Cho bảng phân bố tần số ghép lớp

Cân nặng của các học sinh lớp 10A và 10B, trường Trung học phổ thông L. (Bảng 17)

Lập bảng phân bố tần suất ghép lớp, với các lớp như ở bảng 17

Xem đáp án

Cân nặng của các học sinh lớp 10A và 10B trường Trung học phổ thông L.

Lớp cân nặng (kg)Tần số
 10A10B
[30;36)2,634,35
[36;42)5,2615,22
[42;48)13,1626,08
[48;54)39,4828,26
[54;60)23,6815,22
[60;66]15,7910,87
Cộng100 (%)100 (%)
9. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp

Cân nặng của các học sinh lớp 10A và 10B, trường Trung học phổ thông L. (Bảng 17)

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ hai đường gấp khúc tần suất về cân nặng của học sinh lớp 10A, lớp 10B.

    Từ đó, so sánh cân nặng của học sinh lớp 10A với cân nặng của học sinh lớp 10B trường Trung học phổ thông L.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

 Hình 59: Đường gấp khúc tần suất về cân nặng (kg) của học sinh lớp 10A, lớp 10B trường Trung học phổ thông L.

    Nhìn vào hai đường gấp khúc tần suất ở trên, ta có nhận xét

Trong những người có cân nặng không vượt quá 45 kg, các học sinh lớp 10B luôn chiếm tỉ lệ cao hơn. Còn trong những trường hợp có cân nặng không thấp hơn 51 kg, các học sinh lớp 10A luôn chiếm tỉ lệ cao hơn.

10. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp

Cân nặng của các học sinh lớp 10A và 10B, trường Trung học phổ thông L. (Bảng 17)

Số học sinh nặng không dưới 42 kg ở lớp 10A, lớp 10B chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Ở lớp 10A: 13,16% + 39,48% + 23,68% + 15,79% = 92,11%

    Ở lớp 10B: 28,08% + 28,26% + 15,22% + 10,87% =80,43%

11. Tự luận
1 điểm

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp

Cân nặng của các học sinh lớp 10A và 10B, trường Trung học phổ thông L. (Bảng 17)

Tính số trung bình, độ lệch chuẩn của cá số liệu thống kê ở lớp 10A, lớp 10B.

    Học sinh ở lớp 10A hay lớp 10B có khối lượng lớn hơn?

Xem đáp án

Ở lớp 10A, ta tính được

    x1 = 52,4 kg; s1 = 7,1 kg

    Ở lớp 10B, ta tính được

    x2= 49 kg; s2 = 7,9 kg

    x1> x2, nên học sinh ở lớp 10A có khối lượng lớn hơn.

12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng 8 cho ở bài tập số 5.5 của bài 1, hãy cho biết: Bao nhiêu tỉnh, thành phố có "tỉ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2013 - 2014" từ 30% đến 80%

    A. 14          B. 19

    C. 36          D. 21

Xem đáp án

80% là giá trị đại diện của lớp thứ năm – lớp [70; 90) (của bảng 8), nên có thể xem các số liệu thống kê thuộc vào lớp thứ năm đều bằng 80%. Suy ra: Số các tỉnh, thành phố có “tỉ lệ các trường mần non đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2013 – 2014” từ 30% đến 80% là: 14 + 5 + 2 = 21 (tỉnh, thành phố)

Đáp án: D

13. Tự luận
1 điểm

Khảo sát "tuổi thọ của mỗi bóng đèn (đơn vị là giờ)" ở hai lô bóng đèn (lô A và lô B), có kết quả sau đây:

    • Ở lô A tính được: Số trung bình xA = 1200 giờ; Độ lệch chuẩn sA = 272 giờ.

    • Ở lô B tính được: Số trung bình xB = 1200 giờ; Độ lệch chuẩn sB = 283 giờ.

    Câu nào trong các câu sau là đúng?

    A. Bóng đèn ở lô A có tuổi thọ cao hơn.

    B. Bóng đèn ở lô B có tuổi thọ cao hơn.

    C. Tuổi thọ của các bóng đèn ở lô A đồng đều hơn.

    D. Tuổi thọ của các bóng đèn ở lô B đồng đều hơn.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 10 | Giải sbt Toán 10

Từ đó suy ra:

- Bóng đèn ở lô A và bóng đèn ở lô B có tuổi thọ ngang nhau.

- Tuổi thọ của các bóng đèn ở lô A đồng đều hơn.

Đáp án: C