30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen có đáp án
30 câu hỏi
N2O5.
N2O3.
NO.
NO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nitrogen tác dụng với O2 (khoảng 3000oC) tạo ra NO.
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.
Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 Þ x = +5.
Fe, Mn.
N, P.
Ca, Mg.
Cl, F.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Phú dưỡng là hiện tượng xảy ra do sự gia tăng hàm lượng của nguyên tố nitrogen (N) và phosphorus (P).
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) tức thời.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) nhiệt.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) nhiên liệu.
NOx tự nhiên.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Oxide của nitrogen được tạo thành ở nhiệt độ rất cao, khi nitrogen có trong không khí bị oxi hoá được gọi là \({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) nhiệt.
\({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\).
\({N_2}\).
\({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\).
\({{\rm{H}}_2}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Zn.
Cu.
Ag.
Au.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Au (gold, vàng) không tác dụng với HNO3.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) nhiệt.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) tức thời.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) tự nhiên.
\({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) nhiên liệu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là \({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) tức thời.
Mg.
Al.
Zn.
Cu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Al bị thụ động hoá trong HNO3 đặc, nguội.
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
\({\rm{C}}{{\rm{l}}_2},{\rm{HCl}}\).
\({{\rm{N}}_2},{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{S}}{{\rm{O}}_2},{\rm{N}}{{\rm{O}}_x}\).
\({\rm{S}},{{\rm{H}}_2}S\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tác nhân gây ra hiện tượng mưa acid: \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2},{\rm{N}}{{\rm{O}}_x}\).
NO.
NH4NO3.
NO2
N2O5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
N2O5 không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại.
Cho phản ứng:
Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là (biết hệ số tỉ lượng của các chất trong phản ứng là các số nguyên, tối giản)
4.
1.
28.
10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho phản ứng:
Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên dương có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng
3.
5.
4.
6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vậy a + b = 5.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các nhận định đúng là:
(1) có tính acid mạnh;
(3) có tính oxi hoá mạnh;
\({\rm{CaO}}\).
\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\).
\({\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}\).
\({\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
CaCO3 phổ biến, có sẵn trong tự nhiên.
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
4.
1.
3.
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
HNO3 đóng vai trò acid theo thuyết Brønsted – Lowry khi phản ứng với NH3, CaCO3, NaOH.
NO.
NO2.
N2O2.
N2O5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vậy oxide là NO2.
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường.
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nitric acid tinh khiết kém bền, bị phân huỷ một phần giải phóng khí nitrogen dioxide (NO2) ngay ở điều kiện thường khi có ánh sáng. Khí này tan trong dung dịch acid, làm cho dung dịch HNO3 đặc có màu vàng.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính acid mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính acid yếu và bị phân huỷ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các tính chất hoá học của HNO3 là tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
Fe(NO3)3, NO và H2O.
Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
Fe(NO3)3, N2 và H2O.
Fe(NO3)3 và H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
HNO3 chỉ thể hiện tính acid khi tác dụng với dãy: \[\mathop {Fe}\limits^{ + 3} {\left( {OH} \right)_3},{\rm{ }}{\mathop {Na}\limits^{ + 1} _2}C{O_3},{\rm{ }}{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} _2}{O_3},{\rm{ }}N{H_3}.\]
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
NH3 + HNO3 → NH4NO3
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với dãy: \[\mathop {Mg}\limits^0 ,{\rm{ }}{H_2}\mathop S\limits^{ - 2} ,{\rm{ }}\mathop S\limits^0 ,{\rm{ }}{\mathop {Fe}\limits^{ + \frac{8}{3}} _3}{O_4},{\rm{ }}\mathop {Fe}\limits^{ + 2} {\left( {OH} \right)_2}.\]
Xét phản ứng trong quá trình tạo ra \({\rm{N}}{{\rm{O}}_{\rm{x}}}\) nhiệt:
Nhiệt tạo thành chuẩn của \({\rm{NO(g)}}\) là
\(180,6{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\).
\( - 180,6{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\).
\( - 90,3{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\).
\(90,3{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO: \({\Delta _f}H_{298}^0 = \frac{{180,6}}{2} = 90,3(kJ/mol)\)
\(\frac{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).
\(\frac{{\left[ {{\rm{NO}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).
\(\frac{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}\).
\(\frac{{\left[ {{\rm{NO}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\({K_C} = \frac{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\)
\(\frac{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).
\(\frac{{\left[ {{\rm{NO}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\).
\(\frac{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}\).
\(\frac{{\left[ {{\rm{NO}}} \right]}}{{\left[ {{{\rm{N}}_2}} \right]}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\({K_C} = \frac{{{{[{\rm{NO}}]}^2}}}{{\left[ {{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}} \right]\left[ {{{\rm{O}}_2}} \right]}}\)
21.
19.
23.
25.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O
Tổng hệ số = 1+ 8 + 1 + 2 + 5 + 2 = 19.
Fe.
Mg.
Al.
Cu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định luật bảo toàn electron: ne nhường = ne nhận
Þ (với n là hoá trị của kim loại).
Vậy n = 2; M = 64 thoả mãn. Kim loại là Cu.
0,05.
0,10.
0,15.
0,25.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn electron: ne nhường = ne nhận
\(2.{n_{Cu}} = {n_{N{O_2}}} \Rightarrow {n_{N{O_2}}} = 2.\frac{{1,6}}{{64}} = 0,05\,mol.\)
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh.
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước.
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước là nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, thấy có khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Phương trình hoá học:
Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 (màu xanh) + 2NO2 (nâu đỏ) + 2H2O
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khí X có màu nâu đỏ nên khí X là NO2.





