Trắc nghiệm Một số hợp chất của nitrogen với oxygen lớp 11 (có đáp án - phần 1)
15 câu hỏi
Nitrogen monoxide là tên gọi của oxide nào sau đây?
NO.
NO2.
N2O.
N2O4.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen monoxide là tên gọi của oxide NO.
Nitrogen dioxide là tên gọi của oxide nào sau đây?
NO.
NO2.
N2O.
N2O4.
Đáp án đúng là: B
Nitrogen dioxide là tên gọi của oxide NO2.
Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là
CO, SO2.
NOx, SO2.
NH3, NO2.
CO, NH3.
Đáp án đúng là: B
Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là NOx, SO2.
Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH như thế nào?
> 5,6.
< 7.
> 7.
< 5,6.
Đáp án đúng là: D
Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có giá trị pH dưới 5,6.
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là
+5.
+3.
+4.
-3.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có số oxi hóa là + 5.
Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào trong các nguồn nước?
N, C.
N, K.
N, P.
P, K.
Đáp án đúng là: C
Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N) và phosphorus (P) trong các nguồn nước.
Hợp chất nào của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
NO.
NH4NO3.
NO2
N2O5.
Đáp án đúng là: D
Khi cho HNO3 tác dụng với kim loại thì sẽ tạo ra các hợp chất của nitrogen như N2O, NO, NO2, NH4NO3,..., không có N2O5.
Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là
Al, Fe.
Ag, Fe.
Pb, Ag.
Pt, Au.
Đáp án đúng là: A
Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là Al, Fe.
ChoFe tácdụngvớidung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?
N2.
N2O.
NO.
NO2.
Đáp án đúng là: D
Khí X có màu nâu đỏ nên khí X là NO2.
\[Fe + 6HN{O_3} \to Fe{(N{O_3})_3} + 3N{O_2} + 3{H_2}O\]
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là
NO.
N2O.
N2.
NH3.
Đáp án đúng là: A
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là NO.
\[3Cu + 8HN{O_3} \to 3Cu{(N{O_3})_2} + 2NO + 4{H_2}O\]
2NO + O2 → 2NO2
(Không màu) (Màu nâu đỏ)
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh.
Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí.
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
Đáp án đúng là: B
Hoạt động góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng là nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính acid là:
CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Đáp án A sai vì Fe(OH)2, FeO khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính oxi hoá.
Đáp án B sai vì FeCO3 khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính oxi hoá.
Đáp án D sai vì FeS khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính oxi hoá.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là:
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Đáp án đúng là: A
Đáp án B sai vì CaO khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính acid.
Đáp án C sai vì Fe2O3 khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính acid.
Đáp án D sai vì CuO khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 thể hiện tính acid.
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,958 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
4,05.
2,70.
8,10.
5,40.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{NO}} = \frac{{4,958}}{{24,79}} = 0,2(mol)\]
PTHH: \[Al + 4HN{O_3} \to Al{(N{O_3})_3} + NO + 2{H_2}O\]
Theo phương trình: nAl = nNO = 0,2 (mol)
→ mAl = 0,2.27 = 5,4 (g).
Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là
21.
19.
23.
25.
Đáp án đúng là: B
FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O
Tổng hệ số = 1+ 8 + 1 + 2 + 5 + 2 = 19.





