Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 6: Một số hợp chất với oxygen của nitrogen có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 6: Một số hợp chất với oxygen của nitrogen có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 11125 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Oxide của nitrogen được tạo thành ở nhiệt độ rất cao, khi nitrogen có trong không khí bị oxi hoá được gọi là
A. NOx tức thời.
B. NOx nhiệt.
C. NOx nhiên liệu.
D. NOx tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxide của nitrogen được tạo thành ở nhiệt độ rất cao, khi nitrogen có trong không khí bị oxi hoá được gọi là NOx nhiệt.

2. Tự luận
1 điểm

Oxide của nitrogen được tạo thành khi nguyên tố nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen dư thừa trong không khí được gọi là

A. NOx nhiên liệu.
B. NOx tự nhiên.
C. NOx tức thời.
D. NOx nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Oxide của nitrogen được tạo thành khi nguyên tố nitrogen trong nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với oxygen dư thừa trong không khí được gọi là NOx nhiên liệu.

3. Tự luận
1 điểm

Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là

A. NOx nhiệt.
B. NOx tức thời.
C. NOx tự nhiên.
D. NOx
nhiên liệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Oxide của nitrogen được tạo thành khi nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do được gọi là NOx tức thời.

4. Tự luận
1 điểm

Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là

A. NOx nhiên liệu.
B. NOx tức thời.
C. NOx tự nhiên.
D. NOx nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nitrogen monoxide được tạo thành khi mưa dông kèm theo sấm sét do phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong không khí được gọi là NOx tự nhiên.

5. Tự luận
1 điểm

Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là

A. Cl2, HCl.
B. N2, NH3.
C. SO2, NOx.
D. S, H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai tác nhân chính gây mưa acid là SO2, NOx.
6. Tự luận
1 điểm

Số oxi hoá thấp nhất của nitrogen là
A. -3.
B. 0.
C. +1.
D. +4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số oxi hoá thấp nhất của nitrogen là -3.

7. Tự luận
1 điểm

Phân tử nào sau đây có chứa một liên kết cho - nhận?
A. NH3.
B. N2.
C. HNO3.
D. H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử có chứa một liên kết cho - nhận là phân tử HNO3.

Phân tử nào sau đây có chứa một liên kết cho - nhận? A. NH3. B. N2. C. HNO3. D. H2. (ảnh 1)
8. Tự luận
1 điểm

Acid nào sau đây thể hiện tính oxi hoá mạnh khi tác dụng với chất khử?
A. HCl.
B. HNO3.
C. HBr.
D. H3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HNO3 có tính oxi hoá mạnh.

9. Tự luận
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác đụng với nitric acid?
A.
Zn.
B. Cu.
C. Ag.
D. Au
.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Au là kim loại khá trơ, không tan trong acid, kể cả các acid có tính oxi hóa mạnh như HNO3, H2SO4 đặc.

10. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

A. Sodium, potassium.
B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate.
D. Chloride, sulfate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nitrate, phosphate vượt quá mức cho phép sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau về tính chất hoá học của nitric acid: (1) có tính acid mạnh; (2) có tính acid yếu; (3) có tính oxi hoá mạnh; (4) có tính khử mạnh. Số nhận định đúng là

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các nhận định đúng về nitric acid là: (1) có tính acid mạnh và (3) có tính oxi hoá mạnh.

12. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. NH3 và HCl đều dễ tan trong nước.
B. HNO3 và HCl đều là acid mạnh trong nước.
C. N2 và Cl2 đều có tính oxi hoá mạnh ở điều kiện thường.
D. KNO3 và KClO3 đều bị phân huỷ bởi nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chỉ có Cl2 có tính oxi hóa mạnh, còn N2 là khí kém hoạt động và khá trơ ở nhiệt độ thường.

13. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. N2 và P đều tác dụng với oxygen ở nhiệt độ cao.
B. N2 và P đều là chất khí ở điều kiện thường.
C. HNO3 và H3PO4 đều có tính oxi hoá mạnh.
D. HNO3 và H3PO4 đều là acid mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học:

N2g+O2gt°2NOg4P+5O2t°2P2O5

14. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng trong quá trình tạo ra NOx nhiệt:

N2g+O2g2NOg                       ΔrH298o=180,6 kJ

Nhiệt tạo thành chuẩn của NOg 
A. 180,6 kJ / mol.
B. -180,6 kJ / mol.
C. -90,3 kJ / mol.
D. 90,3 kJ / mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

12N2 g+12O2 gt°NOgΔfH2980(NO)=180,62=90,3kJ

15. Tự luận
1 điểm

Xét cân bằng tạo ra nitrogen(I) oxide ở nhiệt độ 2000oC: 

N2g+O2g2NOg            KC=4,10104

Ở trạng thái cân bằng, biểu thức nào sau đây có giá trị bằng KC ?
A. [NO]2 N2O2.
B. NON2O2.
C. N2O2[NO]2,
D. NON2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tại trạng thái cân bằng, KC [NO]2 N2O2
16. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau về cấu tạo phân tử nitric acid:

(a) Liên kết O-H phân cực về oxygen.
(b) Nguyên tử N có số oxi hoá là +5.
(c) Nguyên tử N có hoá trị bằng 4.
(d) Liên kết cho - nhận N → O kém bền.

Số nhận định đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả những nhận định trên đều là nhận định đúng và là đặc điểm cấu tạo của phân tử HNO3.

17. Tự luận
1 điểm

Nitric acid dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng hoặc nhiệt độ, tạo thành các sản phẩm là
A. NO2, H2O.
B. NO2, O2, H2O.
C. N2, O2, H2O.
D. N2, H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học: 4HNO34NO2+O2+2H2O
18. Tự luận
1 điểm

Để điều chế được silver nitrate từ một mẫu silver (bạc) tinh khiết, cần hoà tan mẫu silver vào dung dịch nào sau đây?
A. Cu(NO3)2.
B. HNO3.
C. NaNO3.
D. KNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học:  3Ag+4HNO33AgNO3+NO+2H2O
19. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, quá trình sản xuất Ca(NO3)2 dùng làm phân bón được thực hiện bằng phản ứng giữa dung dịch HNO3 với hợp chất phổ biến, giá rẻ nào sau đây?

A. CaO.
B. Ca(OH)2.
C. CaCO3.
D. CaSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học: 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2

Ca(NO3)2  cung cấp N cho cây trồng.

20. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, CaCO3, Ag, NaOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid Brønsted là?

A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò là acid là:

2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2

NH3 + HNO3 → NH4NO3

NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O

21. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho dung dịch  loãng lần lượt tác dụng với các chất: NaHCO3, Cu.

Xem đáp án

Các phương trình hoá học:

Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho dung dịch   loãng lần lượt tác dụng với các chất: NaHCO3, Cu. (ảnh 1)
22. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt ba dung dịch: HNO3, NaNO3, HCl.

Xem đáp án

Sử dụng lần lượt hai thuốc thử là quỳ tím và dung dịch silver nitrate như sau:

Trình bày phương pháp hoá học phân biệt ba dung dịch: HNO3, NaNO3, HCl. (ảnh 1)

Phương trình hóa học:

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

23. Tự luận
1 điểm

Xét các phản ứng tạo thành oxide của nitrogen:

N2( g)+O2( g)2NO(g)    ΔrH298°=180,6 kJ2NO(g)+O2( g)2NO2( g)   ΔrH298°=114,2 kJ

a) Hãy cho biết phản ứng nào toả nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt.

b) Hãy tính ΔrH2980 của phản ứng: N2( g)+2O2( g)2NO2( g)

Từ kết quả thu được, hãy tính ΔrH2980 của NO2 (g)

Xem đáp án

a) Phản ứng thứ nhất thu nhiệt, phản ứng thứ hai tỏa nhiệt.

b) N2( g)+2O2( g)2NO2( g)

ΔrH2980=180,6kJ114,2kJ=66,4kJ

Nhiệt tạo thành của NO2(g) là biến thiên enthalpy của phản ứng:

12N2( g)+O2( g)NO2( g)               ΔrH2980=33,2kJ

Như vậy, ΔfH2980[NO2(g)]=33,2 kJ/mol 

24. Tự luận
1 điểm

Sử dụng các hoá chất, dụng cụ: dung dịch nitric acid 20%, cân, tủ hút khí độc, cốc, đũa thuỷ tinh, phễu lọc, giấy lọc. Trình bày các bước xác định gần đúng hàm lượng vàng (gold) có trong hợp kim Au-Ag, trong đó hàm lượng vàng < 30% về khối lượng. Viết các phương trình hoá học xảy ra.

Xem đáp án

Bước 1: Cân hợp kim, ghi khối lượng m1.

Bước 2: Ngâm hợp kim vào cốc đựng dung dịch HNO3 20% dư để hòa tan Ag, còn lại Au không tan (thực hiện trong tủ hút).

3Ag+4HNO33AgNO3+NO+2H2OAg+2HNO3AgNO3+NO2+H2O 

Bước 3: Lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa và làm khô.

Bước 4: Cân khối lượng vàng thu được, ghi khối lượng m2, tính gần đúng hàm lượng vàng trong hợp kim theo công thức: %Au=m2m1.100% 

25. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng: 4NO2( g)+O2( g)+2H2O(l)4HNO3(l)

Hãy tính ΔrH298° của phản ứng và cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt. (Biết nhiệt tạo thành của NO2 (g), H2O (l)HNO3(l) lần lượt là 33,2 kJ / mol, -285,8 kJ / mol-174,1 kJ / mol.

Xem đáp án

ΔrH2980=33,2.4285,8(174,1.4)=257,6(kJ) 

Vậy, phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

26. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, nitric acid được sản xuất theo 3 giai đọ̣an của quá trình Ostwald.

Giai đoạn 1: Oxi hoá NH3 thành NO.

Nung nóng hỗn hợp gồm 1 phần thể tích ammonia và 9 phần thể tích không khí tới nhiệt độ khoảng 900oC (xúc tác Pt-Rh):

4NH3+5O2t°4NO+6H2O

Giai đoạn 2: Oxi hoá NO thành NO2.

Dẫn hỗn hợp khí sau giai đoạn 1 qua hệ thống làm mát để hạ nhiệt độ:

2NO+O22NO2

Giai đoạn 3: Tổng hợp nitric acid.

3NO2+H2O2HNO3+NO

Khí NO sinh ra ở giai đoạn 3 được dẫn quay về giai đoạn 2 của chu trình sản xuất.
a) Xác định chất khử, chất oxi hoá trong 3 giai đoạn sản xuất trên.
b) Tại sao ban đầu cần trộn ammonia với không khí theo tỉ lệ thể tích
1:9 ? (Biết không khí chứa 21% thể tích oxygen.)

Xem đáp án

a) 4NH3+5O2t°4NO+6H2O                (1)

=> Chất oxi hóa là O2, chất khử là NH3.

2NO+O22NO2                                          (2)

=> Chất oxi hóa là O2, chất khử là NO.

3NO2+H2O2HNO3+NO             (3)

=> NO2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

b) Tổ hợp phản ứng của 3 giai đoạn: (1).3 + (2).6 + (3).4, thu được phản ứng chung:

12NH3 + 21O2 → 8HNO3 + 4NO + 14H2O

Tỉ lệ thể tích NH3 : O2 = 12:21.10021=12:100=1:8,33 

=> Tỉ lệ thể tích NH3 : Không khí gần bằng 1 : 9 (có lấy dư không khí).