21 câu trắc nghiệm Tin học 8 Chân trời sáng tạo Bài 7. Tạo, chỉnh sửa biểu đồ có đáp án
21 câu hỏi
Biểu đồ giúp chúng ta dễ dàng nhận biết trực quan mối tương quan giữa các dữ liệu, làm nổi bật ý nghĩa của dữ liệu, tạo ấn tượng giúp người xem ghi nhớ lâu hơn.
Theo em, để tạo biểu đồ từ bảng dữ liệu trong Excel, ta cần sử dụng nhóm lệnh nào?
Tables.
Illustrations.
Charts.
Links.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Để tạo biểu đồ, ta sử dụng nhóm lệnh Charts trên dải lệnh Insert trong Excel.
Trong một bảng tính, khi ta chọn một vùng dữ liệu và muốn tạo biểu đồ cột để so sánh kết quả học tập giữa các học kì, ta cần thực hiện thao tác nào sau khi chọn dải lệnh Insert?
Chọn một kiểu biểu đồ trong nhóm Tables.
Chọn một kiểu biểu đồ trong nhóm Charts, ví dụ như Clustered Column.
Chọn một kiểu biểu đồ trong nhóm Illustrations.
Chọn một kiểu biểu đồ trong nhóm Links.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Sau khi chọn dải lệnh Insert, ta cần chọn nhóm Charts và sau đó chọn loại biểu đồ phù hợp, trong trường hợp này là biểu đồ cột.
Thầy giáo muốn tạo một biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm của từng loại cây trồng so với tổng số. Thầy nên chọn loại biểu đồ nào là phù hợp nhất?
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường gấp khúc.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ thanh.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Biểu đồ tròn thích hợp để mô tả tỉ lệ của các giá trị dữ liệu so với tổng thể.
Sau khi đã tạo biểu đồ, để chỉnh sửa tiêu đề của biểu đồ (ví dụ: thay đổi tên "Chart Title" thành "BẢNG XẾP LOẠI HỌC TẬP LỚP 8A"), ta có thể thực hiện thao tác nào?
Nhấn vào nút Add Chart Element trong dải lệnh Design, sau đó chọn Chart Title.
Nhấn chuột vào vùng tiêu đề biểu đồ và gõ nội dung mới.
Nhấn vào nút Change Chart Type.
Nhấn vào nút Quick Layout.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cách đơn giản nhất để chỉnh sửa tiêu đề biểu đồ là nháy chuột vào vùng tiêu đề và nhập nội dung mới. Ta cũng có thể dùng lệnh Add Chart Element để thêm, xóa, hoặc thay đổi vị trí của tiêu đề.
Biểu đồ có hai loại trục chính là trục ngang và trục dọc. Để thêm hoặc xóa các trục này, ta cần sử dụng lệnh nào trong dải lệnh Design?
Add Chart Element rồi chọn Axis Titles.
Quick Layout.
Change Chart Type.
Change Colors.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Để thêm, xóa, hoặc chỉnh sửa tiêu đề của các trục, ta sử dụng lệnh Add Chart Element trong dải lệnh Design và sau đó chọn Axis Titles.
Trong một biểu đồ, các nhãn dữ liệu (data labels) có chức năng gì?
Hiển thị tiêu đề của biểu đồ.
Hiển thị tiêu đề của các trục.
Hiển thị giá trị cụ thể của các điểm dữ liệu.
Hiển thị chú giải của biểu đồ.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Nhãn dữ liệu (data labels) cho phép hiển thị trực tiếp giá trị số của các cột, thanh, hoặc lát cắt trên biểu đồ, giúp người xem dễ dàng đọc và hiểu dữ liệu hơn.
Sau khi tạo xong một biểu đồ cột, em muốn đổi sang biểu đồ đường gấp khúc để dễ dàng so sánh xu hướng tăng giảm của dữ liệu qua các năm. Em sẽ sử dụng lệnh nào?
Add Chart Element
Change Chart Type
Quick Layout
Change Colors
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Lệnh Change Chart Type cho phép ta chuyển đổi kiểu biểu đồ đã tạo sang một kiểu biểu đồ khác mà không cần phải tạo lại từ đầu.
Trong một biểu đồ, nếu ta muốn làm nổi bật một cột dữ liệu cụ thể, ta có thể làm gì?
Thay đổi màu sắc của cột đó.
Thêm nhãn dữ liệu cho cột đó.
Thay đổi kiểu chữ của nhãn dữ liệu.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Có nhiều cách để làm nổi bật một cột dữ liệu, chẳng hạn như thay đổi màu sắc, thêm nhãn dữ liệu để hiển thị giá trị hoặc thay đổi định dạng của nhãn dữ liệu đó.
Biểu đồ nào thường được sử dụng để so sánh dữ liệu của nhiều đối tượng trong cùng một thời điểm, ví dụ như so sánh số lượng học sinh khá, giỏi, trung bình của các lớp?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ đường gấp khúc.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ điểm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Biểu đồ cột (column chart) rất hiệu quả trong việc so sánh dữ liệu giữa các danh mục hoặc các đối tượng khác nhau.
Khi sao chép một biểu đồ từ bảng tính sang trang trình chiếu, ta muốn chỉnh sửa kích thước của biểu đồ. Thao tác nào dưới đây là đúng?
Nhấn đúp chuột vào biểu đồ để mở cửa sổ chỉnh sửa.
Kéo các điểm mốc trên khung của biểu đồ.
Nhấn chuột phải và chọn Format Chart Area.
Kéo các điểm mốc trên khung của biểu đồ hoặc sử dụng các tùy chọn trong dải lệnh Format.
Đáp án đúng là: D
Lời giải
Để thay đổi kích thước của biểu đồ, ta chỉ cần kéo các điểm mốc trên khung của biểu đồ hoặc sử dụng các tùy chọn chỉnh sửa kích thước trong dải lệnh Format.
Chú giải (Legend) trong biểu đồ có vai trò gì?
Mô tả tiêu đề của biểu đồ.
Giải thích ý nghĩa của các trục.
Phân biệt các chuỗi dữ liệu khác nhau (ví dụ: Học kì I, Học kì II) bằng màu sắc hoặc mẫu tô.
Hiển thị giá trị cụ thể của các điểm dữ liệu.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Chú giải (Legend) giúp người xem hiểu được các màu sắc hoặc mẫu tô khác nhau trên biểu đồ đại diện cho các chuỗi dữ liệu nào.
Để thêm hoặc xóa chú giải (legend), ta cần sử dụng lệnh nào trong dải lệnh Design?
Add Chart Element rồi chọn Legend.
Change Chart Type.
Quick Layout.
Change Colors.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Lệnh Add Chart Element trong dải lệnh Design cho phép ta thêm, xóa, hoặc thay đổi vị trí của chú giải.
Giả sử có một biểu đồ cột so sánh thu nhập bình quân đầu người qua các năm. Biểu đồ này sẽ thể hiện xu hướng tăng giảm theo thời gian như thế nào?
Ta có thể thấy các cột tăng dần hoặc giảm dần qua các năm.
Biểu đồ này không thể hiện được xu hướng tăng giảm.
Ta cần phải thêm một đường xu hướng (trendline) để thấy rõ.
Biểu đồ này chỉ phù hợp để so sánh giá trị tuyệt đối.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Khi biểu đồ cột so sánh dữ liệu qua các mốc thời gian, chiều cao của các cột sẽ cho thấy rõ sự tăng giảm của dữ liệu.
Biểu đồ đường gấp khúc thường được dùng để làm gì?
Mô tả tỉ lệ của các giá trị so với tổng thể.
So sánh dữ liệu của nhiều đối tượng khác nhau.
Thể hiện xu hướng tăng, giảm của dữ liệu theo thời gian.
Biểu diễn dữ liệu có hai biến số.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Biểu đồ đường gấp khúc rất phù hợp để minh họa sự thay đổi liên tục của dữ liệu theo thời gian, giúp dễ dàng nhận thấy xu hướng tăng hoặc giảm.
Để tạo một biểu đồ tròn, ta cần lựa chọn vùng dữ liệu như thế nào?
Vùng dữ liệu phải bao gồm nhiều cột và nhiều hàng.
Vùng dữ liệu chỉ cần có một cột chứa các giá trị số.
Vùng dữ liệu phải bao gồm một cột chứa các danh mục và một cột chứa các giá trị số tương ứng.
Vùng dữ liệu phải có ít nhất ba cột.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Biểu đồ tròn thường được tạo từ dữ liệu gồm hai cột: một cột chứa tên danh mục (ví dụ: "cây lương thực", "cây công nghiệp") và một cột chứa giá trị tương ứng (ví dụ: tỉ lệ phần trăm).
Khi một biểu đồ được tạo ra, Excel tự động gán tên cho các thành phần như tiêu đề biểu đồ, tiêu đề trục. Khi muốn thay đổi nội dung các thành phần này, ta có thể làm gì?
Chỉ có thể xóa và tạo lại từ đầu.
Chỉ có thể thay đổi vị trí.
Nhấn chuột vào thành phần đó và gõ nội dung mới vào.
Không thể thay đổi được.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Excel cho phép ta chỉnh sửa nội dung của các thành phần như tiêu đề biểu đồ, tiêu đề trục bằng cách nháy chuột vào và nhập nội dung mới.
Lệnh Data Labels trong nhóm Add Chart Element dùng để làm gì?
Thêm tiêu đề cho biểu đồ.
Thêm tiêu đề cho các trục.
Thêm các giá trị số vào từng cột hoặc lát cắt của biểu đồ.
Thêm chú giải cho biểu đồ.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Data Labels có chức năng thêm nhãn dữ liệu, tức là các giá trị số, trực tiếp lên các điểm dữ liệu trên biểu đồ.
Khi tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu, Excel sẽ tự động nhận biết đâu là tiêu đề biểu đồ, tiêu đề trục, chú giải. Điều này có đúng không?
Đúng, Excel luôn nhận biết chính xác.
Sai, người dùng phải tự thiết lập.
Đúng, nhưng đôi khi cần phải chỉnh sửa lại cho phù hợp.
Sai, Excel chỉ nhận biết được tiêu đề biểu đồ.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Mặc dù Excel có khả năng tự động nhận diện, nhưng kết quả đôi khi không hoàn toàn chính xác hoặc không phù hợp với yêu cầu của người dùng. Do đó, việc chỉnh sửa lại là cần thiết.
Biểu đồ nào sau đây thích hợp để so sánh thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng miền qua các năm?
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường gấp khúc.
Cả B và C đều đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Để so sánh thu nhập giữa các vùng miền, biểu đồ cột là lựa chọn phù hợp nhất, giúp ta dễ dàng so sánh giá trị của từng vùng.
Để di chuyển một biểu đồ đến một vị trí khác trên trang tính, ta cần làm gì?
Chọn biểu đồ, sau đó kéo và thả đến vị trí mong muốn.
Chỉ có thể di chuyển biểu đồ đến một trang tính khác.
Không thể di chuyển được biểu đồ sau khi đã tạo.
Nhấn chuột phải và chọn Move Chart.
Đáp án đúng là: A
Lời giải
Cách đơn giản nhất để di chuyển biểu đồ là chọn nó và kéo đến vị trí mới. Ta cũng có thể sử dụng lệnh Move Chart để chuyển biểu đồ sang một trang tính khác.
Khi sử dụng lệnh Quick Layout trong dải lệnh Design, ta sẽ có được kết quả gì?
Đổi màu sắc của biểu đồ.
Thay đổi kiểu biểu đồ.
Áp dụng một bố cục có sẵn, bao gồm cả tiêu đề, chú giải, nhãn dữ liệu...
Thay đổi kích thước của biểu đồ.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Quick Layout cung cấp các bố cục có sẵn, giúp ta nhanh chóng thay đổi cách trình bày của biểu đồ, bao gồm cả vị trí của tiêu đề, chú giải và các thành phần khác.


