
20 câu hỏi
\(y = 1 - x.\)
\(y = x - 1.\)
\(y = {\left( {x - 1} \right)^2}.\)
\({y^2} = 1 - x.\)
Các công thức \(y = 1 - x;\;\,y = x - 1;\;\,y = {\left( {x - 1} \right)^2}:\) Với mỗi giá trị của \(x\) có tương ứng chỉ một giá trị của \(y\) nên các công thức \(y = 1 - x;\;\,y = x - 1;\;\,y = {\left( {x - 1} \right)^2}\) thể hiện \(y\) là hàm số của \(x.\)
Công thức \({y^2} = 1 - x:\) Với \(x = - 3\) thì có hai giá trị \(y = 2\) và \(y = - 2\) nên công thức \({y^2} = 1 - x\) không thể hiện \(y\) là hàm số của \(x.\)
một.
hai.
ba.
vô số.
Đáp án đúng là: A
Nếu đại lượng \(y\) phụ thuộc vào một đại lượng thay đổi \(x\) sao cho với mỗi giá trị của \(x\) ta xác định được một giá trị tương ứng của \(y\) thì \(y\) được gọi là hàm số của \(x.\)
\(y\) là hàm số của biến số \(x.\)
\(x\) là hàm số của biến số \(y.\)
\(y\) tỉ lệ thuận với \(x.\)
\(y\) tỉ lệ nghịch với \(x.\)
Đáp án đúng là: A
Vì với mỗi giá trị của \(x\) chỉ có một giá trị \(y\) tương ứng nên \(y\) là hàm số của biến số \(x.\)
Vì với \(y = 6\) có hai giá trị \(x = 5;\;\,x = 6\) nên \(x\) không là hàm số của biến số \(y.\)
Vì \(\frac{1}{3} \ne \frac{2}{4}\) nên \(y\) không tỉ lệ thuận với \(x.\)
Vì \(1 \cdot 3 \ne 2 \cdot 4\) nên \(y\) không tỉ lệ nghịch với \(x.\)2.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(f\left( 2 \right) = 2 \cdot 2 = 4.\) Vậy giá trị của hàm số \(f\left( x \right) = 2x\) tại \(x = 2\) bằng 4.
\(y = 2x.\)
\(y = x + 2.\)
\(y = {x^2}.\)
\(y = 5x.\)
Đáp án đúng là: C
Từ bảng giá trị trên, nhận thấy hàm số là \(y = {x^2}.\)
\( - 2.\)
\(2.\)
1.
0.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(f\left( { - 1} \right) = 3 - {\left( { - 1} \right)^2} = 3 - 1 = 2\).
\[0.\]
\[1.\]
\[2.\]
\[3.\]
Đáp án đúng là: A
Để giá trị của hàm số \[y = {x^2}--2\] bằng \( - 4\) thì \({x^2} - 2 = - 4,\) tức là \({x^2} = - 2\) (vô lí).
Vậy không có giá trị nào của \(x\) thỏa mãn.
\[b = 2.\]
\[b = 6.\]
\[b = 8.\]
\[b = 10.\]
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số \[y = x + b,\] khi \(x = 2\) thì \(y = 10,\) nên ta có:
\(10 = 2 + b,\) suy ra \[b = 8.\]
\( - 3.\)
\( - 1.\)
\(1.\)
\(3.\)
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|,\] thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được:
\[f\left( { - 2} \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right)} \right| = - \left| {2 + 1} \right| = - 3.\]
34.
\( - 17.\)
\( - 20.\)
0.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(f\left( 3 \right) = 3 \cdot {3^2} + 2 \cdot 3 + 1 = 34\).
\(f\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} + 2 \cdot 2 + 1 = 17\).
Do đó, \(f\left( 3 \right) - 3 \cdot f\left( 2 \right) = 34 - 3 \cdot 17 = 34 - 51 = - 17\).
\(f\left( 1 \right) = 1.\)
\(f\left( { - 1} \right) < 0.\)
\(f\left( 1 \right) + f\left( { - 1} \right) = 0.\)
Luôn có hai điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) sao cho tung độ của hai điểm đó bằng nhau.
a) Đúng.
Ta có: \(f\left( 1 \right) = {1^2} = 1.\) Vậy \(f\left( 1 \right) = 1.\)
b) Sai.
Ta có: \(f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^2} = 1.\) Vậy \(f\left( { - 1} \right) > 0.\)
c) Sai.
Ta có: \(f\left( 1 \right) + f\left( { - 1} \right) = 1 + 1 = 2.\) Vậy \(f\left( 1 \right) + f\left( { - 1} \right) > 0.\)
d) Đúng.
Với \(x = a\) và \(x = - a\) ta có: \(f\left( a \right) = {a^2};\;\,f\left( { - a} \right) = {\left( { - a} \right)^2} = {a^2}.\)
Suy ra \(f\left( { - a} \right) = f\left( a \right).\) Do đó, hai điểm \(A\left( {a;\;\,{a^2}} \right)\) và \(B\left( { - a;\;\,{a^2}} \right)\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) mà có tung độ bằng nhau.
Vậy luôn có hai điểm thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) sao cho tung độ của hai điểm đó bằng nhau.
\(V\left( x \right)\) là hàm số của \(x.\)
\(V\left( 4 \right)\) nghĩa là giá trị của chiếc máy tính bảng đó sau khi sử dụng 4 năm.
Giá trị của chiếc máy tính bảng sau 4 năm sử dụng bằng 5 triệu đồng.
Sau 12 năm sử dụng thì chiếc máy tính bảng không còn giá trị.
a) Đúng.
Vì với mỗi giá trị của \(x\) chỉ có một giá trị tương ứng của \(V\left( x \right)\) nên \(V\left( x \right)\) là hàm số của \(x.\)
b) Đúng.
\(V\left( 4 \right)\) nghĩa là giá trị của chiếc máy tính bảng đó sau khi sử dụng 4 năm.
c) Sai.
Với \(x = 4\) ta có: \(V\left( 4 \right) = 9,6 - 0,8 \cdot 4 = 6,4\) (triệu đồng).
Vậy giá trị của chiếc máy tính bảng sau 4 năm sử dụng bằng \(6,4\) triệu đồng.
d) Đúng.
Với \(x = 12\) ta có: \(V\left( {12} \right) = 9,6 - 0,8 \cdot 12 = 0.\)
Vậy sau 12 năm sử dụng, chiếc máy bảng không còn giá trị.
\(y = 40x\) (nghìn đồng).
\(y\) là hàm số của biến số \(x.\)
Số tiền mua 10 quả bưởi Năm Roi là 400 nghìn đồng.
Với 1 triệu đồng thì mua được nhiều hơn 30 quả bưởi Năm Roi.
a) Đúng.
Ta có: \(y = 40x\) (nghìn đồng).
b) Đúng.
Vì với mỗi giá trị của \(x\) chỉ có tương ứng một giá trị \(y\) nên \(y\) là hàm số của biến số \(x.\)
c) Đúng.
Với \(x = 10\) ta có: \(y = 40 \cdot 10 = 400\) (nghìn đồng).
Vậy số tiền mua 10 quả bưởi Năm roi là 400 nghìn đồng.
d) Sai.
Với \(y = 1\;\,000\) nghìn đồng ta có: \(1\;\,000 = 40x\) nên \(x = 1\;\,000:40 = 25.\)
Do đó, với 1 triệu đồng thì mua được ít hơn 30 quả bưởi Năm Roi.
Khi xe di chuyển quãng đường 20 km thì số tiền phải trả là \(268\,\,400\) đồng.
Khi xe di chuyển quãng đường 29 km thì số tiền phải trả lớn hơn \(400\,\,000\) đồng.
Số tiền phải trả là \(200\,\,400\) đồng khi xe di chuyển được quãng đường lớn hơn 15 km.
Hành khách phải trả hơn \(350\,\,000\) đồng khi xe di chuyển được quãng đường 26 km.
a) Đúng.
Khi xe di chuyển quãng đường 20 km thì số tiền phải trả là:
\(T\left( {20} \right) = 10\,\,000 + 13\,\,600\left( {20 - 1} \right) = 268\,\,400\) (đồng).
b) Sai.
Khi xe di chuyển quãng đường 29 km thì số tiền phải trả là:
\(T\left( {29} \right) = 10\,\,000 + 13\,\,600\left( {29 - 1} \right) = 390\,\,800\) (đồng).
c) Sai.
Số tiền phải trả là \(200\,\,400\) đồng khi xe di chuyển được quãng đường là:
\(10\,\,000 + 13\,\,600\left( {x - 1} \right) = 200\,\,400\) nên \(x = 15\) (km).
d) Sai.
Số tiền hành khách phải trả khi di chuyển quãng đường 26 km là:
\(T\left( {26} \right) = 10\,\,000 + 13\,\,600\left( {26 - 1} \right) = 350\,\,000\) (đồng).
\(f\left( 1 \right) = 7.\)
\(f\left( 1 \right) + f\left( 3 \right) > 30.\)
\(f\left( 1 \right) \cdot f\left( 3 \right) \cdot f\left( { - 1} \right) < 0.\)
\(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến \(x.\)
a) Đúng.
Ta có: \(f\left( 1 \right) = 2 \cdot {1^2} + 5 = 7.\) Vậy \(f\left( 1 \right) = 7.\)
b) Sai.
Ta có: \(f\left( 3 \right) = 2 \cdot {3^2} + 5 = 23.\) Do đó, \(f\left( 1 \right) + f\left( 3 \right) = 7 + 23 = 30.\) Vậy \(f\left( 1 \right) + f\left( 3 \right) = 30.\)
c) Sai.
Ta có: \(f\left( { - 1} \right) = 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 5 = 7.\) Do đó, \(f\left( 1 \right) \cdot f\left( 3 \right) \cdot f\left( { - 1} \right) = 7 \cdot 23 \cdot 7 > 0.\)
Vậy \(f\left( 1 \right) \cdot f\left( 3 \right) \cdot f\left( { - 1} \right) > 0.\)
d) Đúng.
Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi giá trị của biến \(x\) nên \(2{x^2} + 5 > 0\) với mọi giá trị của biến \(x.\)
Vậy \(f\left( x \right)\) luôn nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến \(x.\)
Đáp án: 280
Số tiền phải trả khi xe di chuyển 21 km là:
\(T\left( {21} \right) = 10\,\,000 + 13\,\,500\left( {21 - 1} \right) = 280\,\,000\) (đồng) = 280 (nghìn đồng).
Đáp án: −22.
Ta có: \(f\left( 1 \right) = 2 \cdot 1 - 10 = - 8;\;\,f\left( { - 2} \right) = 2 \cdot \left( { - 2} \right) - 10 = - 14.\)
Do đó, \(f\left( 1 \right) + f\left( { - 2} \right) = \left( { - 8} \right) + \left( { - 14} \right) = - 22.\) Vậy \(f\left( 1 \right) + f\left( { - 2} \right) = - 22.\)
Đáp án: 23.
Diện tích rừng nhiệt đới vào năm 2025 là: \(S = 718,3 - 4,6 \cdot \left( {2025 - 1990} \right) = 557,3\) (triệu \({\rm{ha}}\)).
Diện tích rừng nhiệt đới vào năm 2020 là: \(S = 718,3 - 4,6 \cdot \left( {2020 - 1990} \right) = 580,3\) (triệu \({\rm{ha}}\)).
Diện tích rừng nhiệt đới năm 2020 hơn diện tích rừng năm 2025 số \({\rm{ha}}\) là:
\(580,3 - 557,3 = 23\) (triệu \({\rm{ha}}\)).
Vậy diện tích rừng nhiệt đới vào năm 2020 hơn diện tích rừng năm 2025 là 23 triệu \({\rm{ha}}{\rm{.}}\)
Đáp án: 6.
Vì \(f\left( 3 \right) = a \cdot {3^4} + b \cdot {3^2} + 3\) nên \(81a + 9{b^2} + 3 = 6.\)
Lại có: \(f\left( { - 3} \right) = a \cdot {\left( { - 3} \right)^4} + b \cdot {\left( { - 3} \right)^2} + 3 = 81a + 9b + 3.\) Vậy \(f\left( { - 3} \right) = 6.\)
Đáp án: 20.
Quãng đường mà vật đó chuyển động được sau 2 giây là \(f\left( 2 \right) = 5 \cdot {2^2} = 20\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















