180 câu trắc nghiệm KHTN 6 Chương 1: Mở đầu về khoa học tự nhiên có đáp án
Đề thi

180 câu trắc nghiệm KHTN 6 Chương 1: Mở đầu về khoa học tự nhiên có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 6164 lượt thi
180 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ “…” trong câu sau:

.. nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.

Sinh học.

Hóa học.

Vật lý.

Thiên văn học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sinh học nghiên cứu về thực vật, động vật, con người.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ “…” trong câu sau:

..... nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.

Sinh học.

Hóa học.

Vật lý.

Thiên văn học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vật lý nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ “…” trong câu sau:

… nghiên cứu về sự biến đổi chất và sự biến đổi của chúng.

Sinh học.

Hóa học.

Vật lý.

Thiên văn học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hóa học nghiên cứu về sự biến đổi chất và sự biến đổi của chúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao khi làm thí nghiệm xong cần phải: Lau dọn chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng xà phòng?

Lau chọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.

Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm.

Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hóa chất hoặc vi sinh vật gây hại có thể rơi rớt trên tay khi làm thí nghiệm.

Cả ba đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi làm thí nghiệm xong cần phải: Lau dọn chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng xà phòng vì:

- Lau chọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.

- Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những tương tác không mong muốn trong phòng thí nghiệm.

- Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hóa chất hoặc vi sinh vật gây hại có thể rơi rớt trên tay khi làm thí nghiệm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?

Sinh học.

Thiên văn.

Lịch sử.

Địa chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.

+ Sinh học nghiên cứu về vật sống.

+ Thiên văn học nghiên cứu về các thiên thể.

+ Lịch sử nghiên cứu về quá khứ, đặc biệt là các sự kiện liên quan đến con người

⇒ Lịch sử thuộc lĩnh vực khoa học xã hội.

+ Địa chất nghiên cứu về các vật chất rắn và lỏng cấu tạo nên Trái Đất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhóm sau, nhóm nào gồm toàn vật không sống?

Con gà, con chó, cây nhãn.

Chiếc lá, cây bút, hòn đá.

Con gà, cây nhãn, miếng thịt.

Chiếc bút, con vịt, con chó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản …

- Vật không sống không có các khả năng như vật sống.

Từ các đáp trên ta thấy, các vật sống là : Cây nhãn, con gà, con chó, con vịt.

Các vật không sống là: Chiếc lá, cây bút, hòn đá, miếng thịt.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo em, việc con người chế tạo ra bom nguyên tử có phải là do lỗi của các nhà Vật lí đã phát hiện ra năng lượng nguyên tử hay không?

Do lỗi của các nhà vật lí đã phát hiện ra năng lượng nguyên tử

Do lỗi của những người đã sử dụng phát minh của các nhà Vật lí vào mục đích chế tạo ra vũ khí nguyên tử và sử dụng nó.

Cả câu A và B đều đúng.

Cả câu A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Việc con người chế tạo ra bom nguyên tử không phải là do lỗi của các nhà Vật lí đã phát hiện ra năng lượng nguyên tử mà là do lỗi của những người đã sử dụng phát minh của các nhà Vật lí vào mục đích chế tạo ra vũ khí nguyên tử và sử dụng nó.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu không có những phát minh của Khoa học và công nghệ này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?

Nền kinh tế nghèo nàn, đời sống con người cực khổ …

Nền giáo dục kém phát triển, nhiều người mù chữ, …

Máy móc thô sơ, phụ thuộc nhiều vào sức lao động của động vật và con người, …

Tất cả các ý trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu không có những phát minh của Khoa học và công nghệ này thì cuộc sống của con người sẽ :

- Nền kinh tế nghèo nàn, đời sống con người cực khổ…

- Nền giáo dục kém phát triển, nhiều người mù chữ, …

- Máy móc thô sơ, phụ thuộc nhiều vào sức lao động của động vật và con người,…

- …

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?

Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm.

Làm thí nghiệm điều chế chất mới.

Lấy mẫu đất để phân loại đất trồng.

Sản xuất phân bón hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.

A – Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm nhằm phát hiện ra các đặc tính sinh trưởng của cây, hoạt động này có sự nghiên cứu khoa học.

B – Hoạt động này có sự nghiên cứu khoa học để tìm ra chất mới.

C – Hoạt động này có sự nghiên cứu khoa học để tìm ra các đặc tính riêng phù hợp với từng loại thực vật, …

D – Hoạt động này không có sự nghiên cứu khoa học mà là ứng dụng của nghiên cứu khoa học vào đời sống.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?

Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính.

Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm.

Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát.

Vận hành nhà máy thuỷ điện để sản xuất điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Không có sự nghiên cứu khoa học.

B – Có sự nghiên cứu khoa học.

C – Không có sự nghiên cứu khoa học.

D – Không có sự nghiên cứu khoa học.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên?

Phương tiện giao thông đi lại thuận lợi.

Phá hủy sinh cảnh tự nhiên, nhiều loài sinh vật biến mất và đang có nguy cơ tuyệt chủng.

Ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí.

Phát sinh nhiều bệnh nguy hiểm sức khỏe con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – Thành tựu của ứng dụng khoa học tự nhiên.

B – Tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên vào đời sống.

C – Tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên vào đời sống.

D – Tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên vào đời sống.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những lợi ích và tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên là gì?

Xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Phương tiện giao thông đi lại thuận lợi.

Các ngành công nghiệp, nông nghiệp phát triển cung cấp nhu yếu phẩm cho cuộc sống con người no đủ.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những lợi ích của ứng dụng khoa học tự nhiên:

- Xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi, nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Phương tiện giao thông đi lại thuận lợi.

- Các ngành công nghiệp, nông nghiệp phát triển cung cấp nhu yếu phẩm cho cuộc sống con người no đủ.

- …

Những tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên:

- Phá hủy sinh cảnh tự nhiên, nhiều loài sinh vật biến mất và đang có nguy cơ tuyệt chủng.

- Ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí

- Phát sinh nhiều bệnh nguy hiểm sức khỏe con người.

- …

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?

Nghiên cứu hệ thống quạt nước cho đầm nuôi tôm.

Nghiên cứu trang phục của các nước.

Nghiên cứu xử lí rác thải bảo vệ môi trường.

Nghiên cứu cách khắc chữ lên thủy tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Có sự nghiên cứu khoa học tự nhiên.

B – Không có sự nghiên cứu khoa học tự nhiên.

C – Có sự nghiên cứu khoa học tự nhiên.

D – Có sự nghiên cứu khoa học tự nhiên.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên?

Nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh.

Nghiên cứu lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao.

Nghiên cứu về Hỏa tinh trong Hệ Mặt Trời.

Nghiên cứu quá trình tạo thạch nhũ trong hang động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – nghiên cứu đối tượng thuộc lĩnh vực tâm lí học.

B – nghiên cứu đối tượng thuộc lĩnh vực sinh học.

C – nghiên cứu đối tượng thuộc lĩnh vực Thiên văn học.

D – nghiên cứu đối tượng thuộc lĩnh vực Hóa học.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây là vật không sống?

Quả mít trên cây.

Con cá mập.

Than củi.

Vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…

- Vật không sống không có các khả năng như vật sống.

Vậy từ các đáp án trên ta thấy, than củi là vật không sống, còn quả mít trên cây, con cá mập, vi khuẩn là các vật sống.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào dưới đây là vật sống?

Quyển sách.

Máy tính.

Bánh quy.

San hô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…

Vật không sống không có các khả năng như vật sống.

⇒ San hô là vật sống; còn quyển sách, máy tính, bánh quy là vật không sống.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là thành tựu của khoa học tự nhiên?

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quạt điện là một trong những thành tựu của khoa học tự nhiên được áp dụng vào công nghệ để chế tạo ra các phương tiện phục vụ đời sống con người.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thông tin liên lạc, phương tiện nào là thành tựu của khoa học tự nhiên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ngày nay, điện thoại di động được sử dụng rộng rãi để trao đổi thông tin liên lạc, nó là một trong những thành tựu của khoa học tự nhiên được áp dụng công nghệ vào phục vụ đời sống con người.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào là vật sống trong các vật dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…

Vật không sống không có các khả năng như vật sống.

Hình D là vật sống, cây hoa có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản, …

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào dưới đây là vật không sống?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…

- Vật không sống không có các khả năng như vật sống.

Ở hình C (nước ngọt Coca Cola) là vật không sống vì không có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…

Ở hình A (san hô), hình B (cá heo), hình D (cây xương rồng) là các vật sống.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo dưới đây cho ta biết điều gì?

Biển cảnh báo cháy.

Biển cảnh báo có bình chữa cháy.

Biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi có bình chữa cháy.

Biển cảnh báo không dùng bình chữa cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biển báo trên là biển chỉ dẫn thực hiện: Nơi có bình chữa cháy.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?

Vì dùng kí hiệu cảnh báo đơn giản hơn so với dùng chữ.

Vì có nhiều người không biết chữ thì không đọc được.

Vì mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc rất dễ nhận biết và dễ gây được chú ý.

Một lí do khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dùng kí hiệu thay cho mô tả bằng chữ bởi vì mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc rất dễ nhận biết và dễ gây được chú ý.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo dưới đây có ý nghĩa là gì?

Cấm thực hiện.

Cảnh báo các khu vực nguy hiểm.

Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện.

Cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biển cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm về điện?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Cảnh báo nguy hiểm vật liệu nổ.

B – Cảnh báo nguy hiểm điện.

C – Cảnh báo nguy hiểm điện áp cao.

D – Cảnh báo nguy hiểm vật liệu dễ cháy.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cảnh báo dưới đây có ý nghĩa gì?

Cảnh báo nguy hiểm có nhiều tuyết.

Cảnh báo nguy hiểm nhiệt độ thấp.

Cảnh báo nguy hiểm ion dương.

Cảnh báo nguy hiểm sạt lở tuyết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kí hiệu cảnh báo trên có ý nghĩa là nguy hiểm nhiệt độ thấp.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là cảnh báo nguy hiểm vật liệu ăn mòn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – Cảnh báo nguy hiểm điện thế cao.

B – Cảnh báo nguy hiểm vật liệu dễ cháy.

C – Cảnh báo nguy hiểm vật liệu ăn mòn.

D – Cảnh báo nguy cơ ung thư.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cảnh báo dưới đây có ý nghĩa gì?

Cấm lửa.

Cấm hút thuốc.

Cấm dùng diêm.

Cấm ăn uống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biển báo trên có ý nghĩa là cấm lửa.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cảnh báo dưới đây có ý nghĩa gì?

Phải mặc áo lao động.

Phải mặc áo trắng.

Phải mặc áo bảo hộ.

Một ý nghĩa khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biển cảnh báo trên có ý nghĩa phải mặc áo bảo hộ khi vào phòng thí nghiệm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào dưới đây là an toàn trong phòng thực hành?

Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật đang đun.

Ngửi hoặc nếm để tìm hiểu xem hóa chất có mùi, vị lạ không.

Không mặc quần áo bảo hộ khi làm thí nghiệm.

Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi va chạm vào thực vật hoặc động vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – Không an toàn.

B – Không an toàn.

C – Không an toàn.

D – An toàn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển cảnh báo an toàn thể hệ quy định “Cấm thực hiện” có màu gì?

Màu xanh.

Màu đỏ.

Màu tím.

Màu vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biển cảnh báo an toàn thể hệ quy định “Cấm thực hiện” có màu đỏ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn hành động không phù hợp với các quy tắc an toàn phòng thực hành.

Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.

Thu dọn phòng thực hành, rửa sạch tay sau khi đã thực hành xong.

Nếm thử để phân biệt các hóa chất.

Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – An toàn phòng thực hành.

B – An toàn phòng thực hành.

C – Không an toàn phòng thực hành.

D – An toàn phòng thực hành.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biển cảnh báo A – Cấm sử dụng nước.

Biển cảnh báo B – Cấm lửa

Biển cảnh báo C – Chất ăn mòn

Biển cảnh báo D – Hóa chất độc hại.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn nhìn rõ một con kiến thì theo em cần phải dùng dụng cụ nào?

Kính lúp.

Kính cận.

Kính thiên văn.

Ống nhòm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muốn quan sát con kiến thì sử dụng kính lúp là thích hợp nhất vì kính có độ phóng đại từ 3 đến 20 lần.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sửa chữa đồng hồ người ta dùng loại kính nào sau đây?

Kính cận.

Kính hiển vi.

Kính lúp.

Kính thiên văn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để sửa chữa đồng hồ, người ta sử dụng kính lúp đeo mắt.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính lúp dùng để quan sát loài vật nào dưới đây?

Con ong.

Con voi.

Con gà.

Con muỗi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có, kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ.

- Con ong, con voi, con gà có thể quan sát bằng mắt thường.

- Con muỗi cần sử dụng kính lúp vì kích thước nhỏ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính lúp được sử dụng cho mục đích nào dưới đây?

Soi mẫu vải.

Đọc sách.

Nghiên cứu tem.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kính lúp được sử dụng phổ biến trong đời sống: dùng để đọc sách, soi mẫu vải, nghiên cứu tem, sửa chữa đồng hồ, sửa chữa vi mạch điện tử, …

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà An có một kính lúp, hành động nào sau đây của An khi bảo vệ kính lúp là sai?

Lau chùi bằng khăn mềm.

Cất kính vào hộp kín.

Để kính ở chậu cây tiện cho những lần sử dụng.

Dùng xong rửa kính bằng nước sạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách bảo quản kính lúp:

- Lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên bằng khăn mềm.

- Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính lúp chuyên dụng (nếu có).

- Không để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám, bẩn.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính lúp cầm tay có tác dụng gì khi quan sát các vật nhỏ?

Giúp nhìn vật xa hơn.

Làm ảnh của vật nhỏ hơn.

Phóng to ảnh của một vật.

Không thay đổi kích thước của ảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kính lúp cầm tay có tác dụng phóng to ảnh của một vật khi quan sát các vật nhỏ. 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tấm kính dùng làm kính lúp có:

phần rìa dày hơn phần giữa.

phần rìa mỏng hơn phần giữa.

có hai mặt phẳng.

có phần giữa bị lõm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tấm kính dùng làm kính lúp có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn?

Kính lúp.

Kính hiển vi.

Kính thiên văn.

Kính viễn vọng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dụng cụ dùng để quan sát vi khuẩn là kính hiển vi có độ phóng đại ảnh từ 40 đến 3000 lần vì vi khuẩn có kích thước rất nhỏ.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải một loại kính lúp?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – Kính lúp cầm tay.

B – Kính lúp đeo mắt.

C – Kính lúp để bàn.

D – Kính hiển vi.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách sử dụng kính lúp như thế nào là đúng?

Đặt kính lúp gần sát mẫu vật, mắt nhìn vào mặt kính.

Từ từ dịch chuyển kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét.

Cả A và B đều đúng.

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách sử dụng kính lúp:

- Đặt kính lúp gần sát mẫu vật, mắt nhìn vào mặt kính.

- Từ từ dịch chuyển kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Vòng tròn có phần rìa mỏng hơn phần giữa trên thước kẻ học sinh dưới đây có tác dụng gì?

Dùng để trang trí thước kẻ.

Dùng để đo độ dài.

Dùng để quan sát các vật có kích thước nhỏ.

Một lí do khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vòng tròn có phần rìa mỏng hơn phần giữa trên thước kẻ học sinh đóng vai trò một kính lúp, dùng để quan sát các vật kích thước nhỏ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao người ta sử dụng kính lúp để đọc báo?

Vì kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 3 đến 20 lần.

Vì kính lúp có khả năng phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 30 đến 200 lần.

Vì kính lúp giúp quan sát được các vật ở rất xa.

Vì kính lúp giúp quan sát được các vật có kích thước rất nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kính lúp là dụng cụ phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ 3 đến 20 lần. Do đó người ta sử dụng kính lúp để quan sát các vật có kích thước nhỏ.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ nào dưới đây có thể tạo ra lửa?

Kính phẳng.

Kính lúp.

Kính cận.

Cả ba đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kính lúp có thể tạo ra lửa nhờ vào khả năng hội tụ ánh sáng mặt trời của nó tại một điểm.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng kính hiển vi quang học để quan sát?

Tế bào thực vật.

Con muỗi.

Gân của chiếc lá.

Con ruồi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A - Kính hiển vi.

B - Kính lúp.

C - Kính lúp.

D - Kính lúp.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Những mẫu vật nào dưới đây có thể quan sát bằng kính hiển vi quang học?

Côn trùng (như ruồi, kiến, ong).

Giun, sán.

Các tép tôm, tép bưởi.

Các tế bào động vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dùng kính hiển vi để quan sát tế bào động vật và thực vật.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu bước hướng dẫn sử dụng kính hiển vi quang học?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 5 bước hướng dẫn sử dụng kính hiển vi quang học.

Bước 1. Chọn kính hiển vi thích hợp.

Bước 2. Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.

Bước 3. Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản.

Bước 4. Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy được mẫu vật cần quan sát.

Bước 5. Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi thấy mẫu vật thật rõ nét.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Ốc điều chỉnh gồm

ốc to.

ốc to và ốc nhỏ.

ốc nhỏ.

ốc to, ốc nhỏ, ốc trung bình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ốc điều chỉnh gồm: ốc to và ốc nhỏ.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống kính của kính hiển vi quang học gồm những bộ phận nào?

Thị kính (kính để mắt vào quan sát) có ghi 5x, 10x, …

Đĩa quay gắn các vật kính.

Vật kính (kính sát với vật cần quan sát).

Cả ba bộ phận trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ống kính gồm:

- Thị kính (kính để mắt vào quan sát) có ghi 5x, 10x, …

- Đĩa quay gắn các vật kính.

- Vật kính (kính sát với vật cần quan sát).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ

40 lần đến 300 lần.

4 lần đến 300 lần.

40 lần đến 3000 lần.

30 lần đến 4000 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng từ

40 lần đến 3000 lần.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng?

Thị kính là vị trí đặt gần vật quan sát.

Thị kính là vị trí đặt mắt vào quan sát.

Vật kính là vị trí đặt mắt vào quan sát.

Vật kính là vị trí đặt vật vào quan sát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thị kính là vị trí đặt mắt vào quan sát.

- Vật kính là vị trí đặt sát với vật cần quan sát.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là cách bảo quản kính hiển vi đúng?

Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.

Lâu thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.

Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính.

Cả ba đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bảo quản kính hiển vi quang học:

- Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính và để kính ở trên bề mặt bằng phẳng.

- Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.

- Lâu thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ phận chính của kính hiển vi là

ống kính, bàn kính.

ống kính, ốc điều chỉnh.

ống kính, ốc điều chỉnh, bàn kính.

ống kính, ốc điều chỉnh, đèn chiếu sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các bộ phận chính của kính hiển vi là ống kính, ốc điều chỉnh, bàn kính.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:

thân kính và chân kính.

vật kính và thị kính.

đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính.

ốc to và ốc nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:

ốc to và ốc nhỏ.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật dụng nào sau đây có thể coi giống như kính hiển vi quang học?

Ti vi.

Kính cận.

Kính lão.

Máy ca – mê – ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Máy ca – mê – ra có khả năng phóng to ảnh của vật được quan sát từ 40 lần lên đến 1000 lần. Cũng có thể coi là một kính hiển vi.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát vật nào dưới đây không cần phải sử dụng kính hiển vi quang học?

Hồng cầu.

Tế bào thực vật.

Virus.

Gân lá cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để quan sát gân lá cây ta chỉ cần sử dụng kính lúp.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm

thị kính và vật kính.

chân kính và thân kính.

bàn kính và ốc to, ốc nhỏ.

vật kính và gương điều chỉnh ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm thị kính và vật kính.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là kính hiển vi?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – Kính hiển vi.

B – Kính lúp đeo mắt.

C – Kính thiên văn.

D – Ống nhòm.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là ứng dụng của kính hiển vi?

Cả ba đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – Kính hiển vi quan sát tế bào.

B – Kính thiên văn quan sát các thiên thể, các ngôi sao, …

C – Kính lúp quan sát vi mạch điện tử.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là dụng cụ đo độ dài?

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – Thước kẻ.

B – Thước cuộn.

C – Thước dây.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là?

mm.

cm.

m.

km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn vị đo hợp pháp của nước ta là mét (m).

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hình vẽ, xác định chiều dài của khối hộp?

3cm.

4cm.

5 cm.

2cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài của khối hộp là: 5 – 2 = 3 cm.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2 cm để đo chiều dài của cuốn sách. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?

240 mm.

2,4 dm.

24 cm.

24,0 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lưu ý: Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.

Vậy kết quả đo chiều dài của cuốn sách là 24,0 cm.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn thước đo thích hợp đo chu vi miệng cốc?

Thước thẳng có GHĐ 1,5 m và ĐCNN 1 cm.

Thước dây có GHĐ 1 m và ĐCNN 0,5 cm.

Thước kẻ có GHĐ 20 m và ĐCNN 1 mm.

Thước kẻ có GHĐ 2 m và ĐCNN 1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thước dây dùng để đo theo hình dạng vật.

Để đo chu vi của miệng cốc người ta sử dụng thước dây.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba dụng cụ gồm bình chia độ, bình tràn và bình chứa dùng để làm gì? Chọn đáp án đúng.

Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ.

Để đo thể tích của vật rắn thấm nước.

Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, bỏ lọt bình chia độ.

Để đo thể tích của vật rắn thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bộ ba dụng cụ gồm bình chia độ, bình tràn và bình chứa dùng để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước là:

độ chia lớn nhất của một thước.

độ chia nhỏ nhất của một thước.

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước có thể không bằng nhau.

Cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước là độ chia nhỏ nhất của một thước.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất.

Thước dây dùng để đo theo hình dạng vật.

Thước kẻ dùng để đo chiều dài phòng học.

Thước cuộn dùng để đo đường kính của các vật.

Cả B và C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – Đúng

B – Sai, thước kẻ có GHĐ nhỏ nên không sử dụng để đo chiều dài phòng học.

C – Sai, để đo đường kính của các vật người ta dùng thước dây hoặc thước kẹp.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo đường kính của vật người ta thường dùng

thước cuộn.

thước kẹp.

thước kẻ.

thước dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để đo đường kính của vật người ta thường dùng thước kẹp.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều dài của chiếc bút bi, người ta thường sử dụng

thước kẻ.

thước dây.

thước kẹp.

thước cuộn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đo độ dài của chiếc bút bi, người ta thường sử dụng thước kẻ có GHĐ phù hợp.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là hình ảnh thước kẹp?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – Thước kẻ.

B – Thước cuộn.

C – Thước dây.

D – Thước kẹp.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng? Các đơn vị đo độ dài là

mm, cm, dag.

cm, ha, dm.

km, m, mm.

km, cm, g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – Sai, dag là đơn vị đo khối lượng.

B – Sai, ha là đơn vị đo diện tích.

C – Đúng.

D – Sai, g là đơn vị đo khối lượng.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

GHĐ của thước là

độ dài lớn nhất ghi trên thước.

độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.

độ dài giữa hai vạch chia trên thước.

độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định GHĐ của thước sau:

15 cm.

0,15 m.

1,5 dm.

150 mm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

GHĐ của thước là số đo lớn nhất ghi trên thước là 15 cm.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định ĐCNN của thước sau:

1 cm.

0,1 cm.

1 mm.

0,2 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước là ĐCNN của một thước.

ĐCNN của thước trên là 0,1 cm.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là dụng cụ đo khối lượng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Dụng cụ đo độ dài.

B – Dụng cụ đo khối lượng.

C – Dụng cụ đo thể tích.

D – Dụng cụ đo nhiệt độ cơ thể.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp sữa ông thọ có ghi 900g, 900g chỉ

khối lượng của hộp sữa.

lượng sữa trong hộp.

khối lượng của vỏ hộp sữa.

khối lượng của cả sữa và vỏ hộp là 900g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng là số đo lượng chất của một vật.

Một hộp sữa ông thọ có ghi 900g, 900g chỉ lượng sữa trong hộp.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là

gam.

kilogam.

tấn.

tạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là kilogam (kg).

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Thao tác nào là sai khi sử dụng cân đồng hồ?

Đặt vật cân bằng trên đĩa cân.

Đọc kết quả khi cân đã ổn định.

Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ.

Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – Đúng

B – Đúng

C – Đúng

D – Sai, cần đặt cân trên bề mặt bằng phẳng.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ đo khối lượng là

cân đồng hồ.

cân điện tử.

cân Robecvan.

tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dụng cụ để đo khối lượng là cân đồng hồ, cân Robecvan, cân y tế, cân điện tử, …

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất?

Đo khối lượng chỉ bằng cân đồng hồ.

Khối lượng là số đo lượng chất của một vật.

Không cần ước lượng khối lượng của vật trước khi cân.

Khi đọc kết quả, mắt đặt chếch một góc nào đó với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Sai, đo khối lượng bằng cân đồng hồ, cân y tế, cân điện tử, cân đòn, …

B – Đúng.

C – Sai, cần ước lượng khối lượng của vật trước khi cân để chọn cân thích hợp, tránh sai số nhiều.

D – Sai, khi đọc kết quả, mắt đặt vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ xa xưa, chiếc cân truyền thống (hình dưới) đã trở thành một phần không thể thiếu đối với người làm nghề thuốc. Chính sự đơn giản, tinh tế cùng với sự chính xác cao của chiếc cân, sự tận tâm của bậc lương y đã tạo nên những bài thuốc chữa bệnh tuyệt vời. Hãy cho biết tên gọi của chiếc cân này?

Cân đồng hồ.

Cân cầm tay.

Cân đòn.

Cân Ro – bec – van.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình ảnh chiếc cân trên có tên gọi là cân đòn.

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu tượng cán cân này, về hình dạng khiến em liên tưởng tới chiếc cân nào dưới đây?

Cân đồng hồ.

Cân đòn.

Cân Ro – bec – van.

Cân y tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu tượng cán cân này về hình dạng giống chiếc cân Ro – bec – van.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện đo khối lượng bằng cân đồng hồ, chúng ta cần:

vặn ốc điều chỉnh để kim cân ở đúng vạch số 0.

đặt vật cần cân lên đĩa cân.

mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.

Tất cả các ý trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách đo khối lượng dùng cân đồng hồ:

Bước 1: Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN phù hợp.

Bước 2. Vặn ốc điều chỉnh để kim cân ở đúng vạch số 0.

Bước 3: Đặt vật cần cân lên đĩa cân.

Bước 4: Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.

Bước 5: Đọc và ghi kết quả.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 789g. Độ chia nhỏ nhất của cân là

5 g.

1 g.

10 g.

100 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ghi kết quả đo theo ĐCNN của cân.

Từ kết quả đo ta có ĐCNN của cân là 1g.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao cần ước lượng khối lượng trước khi cân?

Để rèn luyện khả năng ước lượng.

Để chọn cân phù hợp.

Để tăng độ chính xác cho kết quả đo.

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cần ước lượng khối lượng vật cần đo trước khi cân để chọn cân phù hợp.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp quả cân có các quả cân 2g, 5g, 10g, 50g, 200g, 200mg, 500g, 500mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5g thì có thể sử dụng các quả cân nào?

200g, 200mg, 50g, 5g, 50g.

2g, 5g, 50g, 200g, 500mg.

2g, 5g, 10g, 200g, 500g.

2g, 5g, 200mg, 500mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 1g = 1000mg

Đổi 200mg = 0,2 g

500mg = 0,5 g

Để cân một vật có khối lượng 257,5g thì tổng khối lượng các quả cân cần dùng phải bằng 257,5g.

A – Sai, vì tổng khối lượng các quả cân là: 200 + 0,2 + 50 + 5 + 50 = 305,2g

B – Đúng, vì tổng khối lượng các quả cân là: 2 + 5 + 50 + 200 + 0,5 = 257,5g

C – Sai, vì tổng khối lượng các quả cân là: 2 + 5 + 10 + 200 + 500 = 717g

D – Sai, vì tổng khối lượng các quả cân là: 2 + 5 + 0,2 + 0,5 = 7,7g

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 1 túi đường có khối lượng 500g, sau đó người ta thêm vào túi này 2 lạng đường nữa. Hỏi khối lượng của túi đường lúc sau là bao nhiêu?

502 g.

520 g.

700 g.

500,2 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 1 lạng = 100 g.

Vậy khi thêm vào túi đường 2 lạng, tức là thêm vào đó 200 g đường nữa.

⇒ Khối lượng của túi đường lúc sau là 500 + 200 = 700 g.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đi chợ, Mẹ Lan nói với cô bán hoa quả: “Bán cho tôi nửa cân cam”. Hỏi nửa cân cam tương đương với mấy lạng cam?

2 lạng.

3 lạng.

4 lạng.

5 lạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

1 kg = 1 cân = 1000g

1 lạng = 100g

⇒ 1 kg = 1 cân = 10 lạng

Vậy nửa cân = 0,5 kg = 0,5 . 10 = 5 lạng cam.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Người ta thường dùng … để đo khối lượng.

khối lượng.

cân.

đơn vị.

nhiệt kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người ta thường dùng cân để đo khối lượng.

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng dụng cụ nào dưới đây để đo thời gian?

Cân đồng hồ.

Thước.

Đồng hồ.

Nhiệt kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – Dụng cụ đo khối lượng.

B – Dụng cụ đo chiều dài.

C – Dụng cụ đo thời gian.

D – Dụng cụ đo nhiệt độ.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thời gian chạy ngắn 100 m ta sử dụng đồng hồ nào để đo là hợp lí nhất?

Đồng hồ đeo tay.

Đồng hồ cát.

Đồng hồ quả lắc.

Đồng hồ bấm giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đo thời gian chạy ngắn 100 m ta sử dụng đồng hồ bấm giây để đo là chính xác nhất.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống: 360 giây = … phút.

4.

5.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cứ 1 phút = 60 giây

? phút = 360 giây

phút

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đổi đơn vị nào sau đây là sai?

1 tuần = 7 ngày.

1 năm = 12 tháng.

1 ngày = 24 giờ.

1 giờ = 60 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 1 giờ = 60 phút.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc thi bơi, trọng tài thường dùng dụng cụ gì để đo thành tích của các vận động viên?

Đồng hồ cát.

Đồng hồ bấm giây.

Đồng hồ quả lắc.

Đồng hồ mặt trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các cuộc thi bơi, trọng tài thường sử dụng đồng hồ bấm giây để đo thành tích của các vận động viên.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Giờ nghỉ giải lao bắt đầu từ 9h5 phút đến 9h20 phút. Vậy giờ nghỉ giải lao được bao nhiêu giờ?

0,2 giờ.

0,25 giờ.

0,3 giờ.

0,15 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khoảng thời gian nghỉ giải lao là:

9h20 phút – 9h5 phút = 0h15 phút

Mà 15 phút = giờ = giờ = 0,25 giờ

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?

Độ.

Thế kỉ.

Mét.

Gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Đơn vị đo nhiệt độ.

B – Đơn vị đo thời gian.

C – Đơn vị đo chiều dài.

D – Đơn vị đo khối lượng.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Đổi 30 phút = … giờ

2 giờ.

1 giờ.

0,5 giờ.

5 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 60 phút = 1 giờ

⇒ 30 phút = giờ = giờ = 0,5 giờ

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào dưới đây là dụng cụ đo thời gian?

Tất cả đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – Đồng hồ cơ.

B – Đồng hồ điện tử.

C – Đồng hồ cát.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây nói về tiện ích của đồng hồ điện tử?

Giúp con người xa xưa biết được thời gian khi chưa có nhiều dụng cụ đo hiện đại như ngày nay.

Giúp con người đo được khoảng thời gian nhất định nào đó. Hiện nay có thể dùng làm quà tặng ý nghĩa cho một ai đó.

Độ chính xác cao, sai số ít, ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – Ưu điểm của đồng hồ mặt trời.

B – Ưu điểm của đồng hồ cát.

C – Ưu điểm của đồng hồ điện tử.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thao tác nào là cần thiết khi dùng đồng hồ bấm giây?

Nhất nút START (bắt đầu) để bắt đầu làm thí nghiệm.

Nhất nút STOP (dừng) đúng thời điểm kết thúc sự kiện.

Nhất nút RESET (thiết lập) để đưa đồng hồ bấm giờ về mốc số 0 trước khi tiến hành đo.

Tất cả các thao tác đều cần thiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các thao tác là cần thiết khi dùng đồng hồ bấm giây:

- Nhất nút START (bắt đầu) để bắt đầu làm thí nghiệm.

- Nhất nút STOP (dừng) đúng thời điểm kết thúc sự kiện.

- Nhất nút RESET (thiết lập) để đưa đồng hồ bấm giờ về mốc số 0 trước khi tiến hành đo.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng hồ mặt trời dùng để

đo thời gian dựa vào lượng ánh sáng chiếu vào.

đo thời gian dựa vào lượng cát chảy xuống.

đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng mặt trời.

đo thời gian dựa vào nhiệt độ của ánh nắng mặt trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồng hồ mặt trời dùng để đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng mặt trời.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng hồ nào dưới đây không tiêu hao năng lượng?

Đồng hồ mặt trời.

Đồng hồ cát.

Đồng hồ quả lắc.

Cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồng hồ mặt trời và đồng hồ cát có ưu điểm là không tiêu hao năng lượng, còn đồng hồ quả lắc vẫn cần cung cấp năng lượng để hoạt động.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng hồ trong hình dưới đây có tên gọi là gì?

Đồng hồ ánh sáng.

Đồng hồ Mặt Trời.

Đồng hồ bóng.

Đồng hồ xưa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình trên là đồng hồ Mặt Trời. Đồng hồ Mặt Trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng Mặt Trời.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo thời gian cổ ở Việt Nam là canh, với 1 canh = 2 giờ.

Vậy 5 canh = … giờ?

10 giờ.

5 giờ.

4 giờ.

20 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 1 canh = 2 giờ ⇒ 5 canh = 5.2 = 10 giờ

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định mức nóng lạnh của vật, người ta dùng khái niệm

thời gian.

nhiệt độ.

chiều dài.

khối lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để xác định mức nóng lạnh của vật, người ta dùng khái niệm nhiệt độ.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Tốc kế dùng để đo nhiệt độ.

Nhiệt kế dùng để đo tốc độ.

Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.

Đồng hồ dùng để đo nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.

- Tốc kế dùng để đo vận tốc.

- Đồng hồ dùng để đo thời gian.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai.

Nhiệt kế rượu hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Nhiệt kế kim loại hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của băng kép.

Nhiệt kế đổi màu hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ như nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu, …

A – Đúng

B – Đúng

C – Đúng

D – Sai, nhiệt kế đổi màu hoạt động dựa trên sự đổi màu của một số chất theo nhiệt độ.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ cơ thể người bao nhiêu là bình thường?

360C.

370C.

380C.

390C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiệt độ cơ thể người ở 370C là bình thường.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Những thao tác nào là cần thực hiện khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể?

Vẩy mạnh nhiệt kế thủy ngân tụt xuống mức 350C.

Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 - 3 phút rồi lấy ra.

Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả đo luôn.

Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các bước sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ cơ thể:

Bước 1. Dùng bông y tế lâu sạch thân và bầu nhiệt kế.

Bước 2. Vẩy mạnh nhiệt kế thủy ngân tụt xuống mức 350C.

Bước 3. Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.

Bước 4. Chờ khoảng 2 - 3 phút rồi lấy ra đọc nhiệt độ.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chất lỏng co lại khi lạnh đi.

Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là giống nhau.

Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích của chất lỏng thay đổi.

Chất lỏng nở ra khi nóng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – Đúng

B – Sai, độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là khác nhau.

C – Đúng

D – Đúng

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ là

số đo độ nóng của một vật.

số đo độ lạnh của một vật.

số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế.

cả A và B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ là số đo độ nóng, lạnh của một vật.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày ở Việt Nam là

độ Xen-xi-út.

độ Fa-ren-hai.

độ Ken-vin.

độ Niu-tơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày ở Việt Nam là độ Xen-xi-út (0C).

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kế thủy ngân y tế dùng để

đo nhiệt độ cơ thể con người.

đo nhiệt độ không khí.

đo nhiệt độ phòng.

đo độ ẩm không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt kế thủy ngân y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh nào là nhiệt kế thủy ngân?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – nhiệt kế thủy ngân.

B – nhiệt kế rượu.

C – nhiệt kế hồng ngoại.

D – nhiệt kế kim loại.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kế được dán trên trán em bé được gọi là nhiệt kế gì?

Nhiệt kế y tế.

Nhiệt kế thủy ngân.

Nhiệt kế đổi màu.

Nhiệt kế rượu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người ta sử dụng tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi màu. Chỉ cần dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi màu theo nhiệt độ lên trán thì người bệnh có thể biết được nhiệt độ cơ thể của họ.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thang nhiệt độ Xen-xi-út, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?

00C.

700C.

900C.

1000C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong thang nhiệt độ Xen-xi-út, nhiệt độ của nước đang sôi là 1000C.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhúng một nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì

ống nhiệt kế dài ra.

ống nhiệt kế ngắn lại.

cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra vì nhiệt, nhưng rượu nở ra nhiều hơn.

cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra vì nhiệt, nhưng ống nhiệt kế nở ra nhiều hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi nhúng một nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra vì nhiệt, nhưng rượu nở ra nhiều hơn.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân nhưng không có nhiệt kế nước vì sao?

Rượu hay thủy ngân co dãn vì nhiệt đều.

Nước co dãn vì nhiệt không đều.

Nước không đo được nhiệt độ âm.

Tất cả đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân vì rượu và thủy ngân dãn nở vì nhiệt đều.

Còn nước không được sử dụng để chế tạo nhiệt kế vì:

- Nước nở vì nhiệt không đều.

- Ở nhiệt độ 00C nước bị đông đặc.

- Ở nhiệt độ từ 00C đến 40C nước co lại chứ không nở ra.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là

00F.

300F.

320F.

2120F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F.

121. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu dọn thủy ngân?

Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn.

Mở toang cừa sổ cho thủy ngân bay ra hết.

Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang.

Gọi cấp cứu y tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách xử lý nhanh khi “trót” làm vỡ cặp nhiệt độ thủy ngân

– Bước 1: Phải di chuyển ngay lập tức những người đang có mặt trong khu vực thủy ngân bị vỡ ra ngoài.

– Bước 2: Tuyệt đối không để gió lùa. Đóng cửa sổ và cửa ra vào để giúp thủy ngân không phát tán trong không khí.

– Bước 3: Dùng đèn chiếu sáng để nhìn rõ phạm vi thủy ngân bị chảy ra.

– Bước 4: Người dọn phải bịt khẩu trang đeo găng tay để chuẩn bị dọn sạch thủy ngân, tuyệt đối không tiếp xúc với thủy ngân bằng tay không.

– Bước 5: Dùng chổi mềm và giấy mềm làm xẻng để gom và hót thủy ngân, vừa hót vừa đỡ vì hạt thủy ngân rất tròn và lăn rất nhanh, nếu không nhanh tay nó lại lăn xuống đất không thể gom lại được.

122. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?

Các hiện tượng tự nhiên.

Các tính chất của tự nhiên.

Các quy luật tự nhiên.

Tất cả các ý trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.

123. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây là không đúng khi nói về Khoa học tự nhiên?

Nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng tự nhiên, tìm ra quy luật chi phối chúng.

Nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng xã hội, những ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người và môi trường.

Phát minh ra các giống vật nuôi và cây trồng mới.

Cải tiến các phương tiện giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A, C, D đúng

B không đúng vì khoa học tự nhiên không nghiên cứu hiện tượng xã hội những ảnh hưởng của chúng đến đời sống con người và môi trường.

124. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?

Vật lí học.

Khoa học Trái Đất.

Thiên văn học.

Tâm lí học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là: Vật lí học, Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.

=>lĩnh vực Tâm lí học không thuộc về khoa học tự nhiên.

125. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây là vật sống?

Con robot.

Con gà.

Lọ hoa.

Trái Đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…

- Vật không sống không có các khả năng trên.

=>Vậy con gà là vật sống.

126. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật sống không có những đặc điểm nào dưới đây?

Có sự trao đổi chất với môi trường.

Có khả năng sinh trưởng, phát triển.

Có khả năng sinh sản.

Không có sự trao đổi chất với môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật sống có những đặc điểm:

- Có sự trao đổi chất với môi trường

- Có khả năng sinh trưởng, phát triển.

- Có khả năng sinh sản.

127. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật nào sau đây là vật không sống?

Quả cà chua ở trên cây.

Con mèo.

Than củi.

Vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Vật sống có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản…

- Vật không sống không có các khả năng trên.

=>Vậy than củi là vật không sống.

128. Trắc nghiệm
1 điểm

Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi lăn tăn, nước bắt đầu sôi. Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa học nào?

Hóa học.

Vật lí học.

Sinh học.

Hóa học và sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng sôi của nước là hiện tượng nước đã nhận đủ lượng nhiệt để đạt tới nhiệt độ sôi. Hiện tượng này liên quan tới lĩnh vực Vật lí học.

129. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cân một vật, bạn học sinh đã dùng các quả cân 0,5kg; 0,2kg; 100g; 50g. Khối lượng vật đó là bao nhiêu?

150,7 kg.

850 g.

0,8 kg.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 0,5 kg = 500g

0,2 kg = 200g

Khối lượng của vật chính là tổng khối lượng các quả cân

500 + 200 + 100 + 50 = 850g

130. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?

Thả diều.

Cho mèo ăn hàng ngày.

Lấy đất trồng cây.

Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.

- Hoạt động “Thả diều”: chỉ là trò chơi dân gian bình thường, không có sự nghiên cứu khoa học.

- Hoạt động “Cho mèo ăn hàng ngày”: chỉ là việc làm lặp đi lặp lại hàng ngày, không có sự nghiên cứu khoa học.

- Hoạt động “Lấy đất trồng cây”: chỉ là hoạt động bình thường của người nông dân, không tìm ra tri thức mới, không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học.

- Hoạt động “Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm”: là hoạt động nghiên cứu khoa học.

131. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn dùng thước có ĐCNN là 0,2 cm để đo chiều dài của cuốn sách. Trong cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào không đúng?

33,4 cm.

334 mm.

334 m.

0,334 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có các phương án A, B, D

33, 4 cm = 334 mm = 0,334 m

Còn phương án C. 334 m = 334 00 cm – không đúng vì chiều dài cuốn sách không thể lớn như vậy.

132. Trắc nghiệm
1 điểm

Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

Hóa học.

Sinh học.

Vật lí.

Thiên văn học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Vật lí học nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.

- Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực vật lí của khoa học tự nhiên

133. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?

Mở rộng sản suát và phát triển kinh tế.

Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người.

Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.

Cả 3 đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống:

- Mở rộng sản suát và phát triển kinh tế

- Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người

- Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.

- Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.

134. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng kính lúp trong trường hợp nào?

Quan sát vật không màu.

Quan sát vật có kích thước nhỏ.

Quan sát vật có kích thước vô cùng nhỏ mà mắt thường không thể thấy được.

Quan sát các vật ở rất xa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kính lúp có thể phóng đại ảnh của vật từ 3 – 20 lần nên có thể sử dụng để quan sát các vật có kích thước nhỏ: dòng chữ, con kiến, gân cây,…

135. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?

Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.

Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.

Mang đồ ăn vào phòng thực hành.

Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc:

- Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Không ngửi hoặc nếm hóa chất

- Không mang đồ ăn vào phòng thực hành

- Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.

136. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm lưu ý sai khi sử dụng kính hiển vi.

Chọn kính có vật kính thích hợp.

Điều chỉnh kính sao cho có thể quan sát được vật.

Tiêu bản cần được đặt trên bàn kính.

Vật kính có thể chọn tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kính hiển vi có thể phóng đại ảnh của vật từ 100 – 1000 lần nên có thể sử dụng để quan sát các vật có kích thước rất nhỏ, bằng cách đặt vật cần quan sát (tiêu bản) lên bàn kính, chọn vật kính thích hợp và điều chỉnh kính sao cho có thể quan sát được vật.

137. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.

Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.

Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.

Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Hoạt động “Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm” là không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành.

=>sẽ làm phòng thực hành bừa bộn, người khác không tìm được hóa chất để làm,…

138. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần lấy 200 ml nước để pha sữa thì nên dùng dụng cụ nào?

Bình chia độ.

Ca đong.

Bình tràn.

Cốc uống nước thông thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để lấy 200 ml nước để pha sữa thì nên dùng dụng cụ bình chia độ.

139. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?

Cấm uống nước.

Cấm lửa.

Chất độc sinh học.

Chất ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biển báo cấm có đặc điểm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.

Cấm uống nước

140. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?

Chất phóng xạ

Cấm nước uống

Lối thoát hiểm

Hóa chất độc hại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Hình A: Biển báo nguy hiểm về điện.

- Hình B: Biển báo cấm lửa

- Hình C: Biển báo lối thoát hiểm

- Hình D: Biển báo chất ăn mòn

141. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất xuống sàn nhà ta cần phải làm gì đầu tiên?

Lấy tay hót hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác.

Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác.

Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.

Gọi cấp cứu y tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất thì chúng ta phải:

- Báo ngay với giáo viên.

- Trải giấy thấm lên dung dịch bị đổ từ ngoài vào trong

- Nếu bị hoá chất bám vào người, quần áo thì phải cởi bỏ phần quần áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.

- Nếu bị chảy máu, xây xát thì phủ vết thương bằng gạc vô khuẩn hoặc dùng vải sạch. Nếu bệnh nặng hơn, cần gọi cấp cứu y tế.

A – không đảm bảo an toàn.

B - không đảm bảo an toàn.

C – cần thực hiện ngay tránh hóa chất bám vào người và lan rộng ra khu vực khác.

D – cần làm trong trường hợp có người bị thương.

142. Trắc nghiệm
1 điểm

Dụng cụ dưới đây gọi là gì và có tác dụng gì?

Ống bơm khí, dùng để bơm không khí vào ống nghiệm .

Ống bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.

Ống pipette, dùng để lấy hóa chất.

Ống bơm tiêm, dùng để chuyển hóa chất cho cây trồng .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Dụng cụ ở hình trên tên gọi là bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm

- Hình ảnh một số ống khác:

Ống bơm tiêm

Ống pipette

143. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển bảo dưới đây cho ta biết điều gì?

Phải đeo gang tay thường xuyên .

Chất ăn mòn.

Chất độc.

Nhiệt độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Biển báo “Phải đeo găng tay thường xuyên” thuộc biển báo hiệu lệnh: hình tròn, nền xanh, hình vẽ có màu trắng.

144. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?

Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.

Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.

Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.

Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách sử dụng kính lúp:

- Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính.

- Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét.

145. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó có ý nghĩa gì?

là số bội giác của kính lúp cho biết kích thước ảnh quan sát được trong kính.

là số bội giác của kính lúp cho biết độ lớn của vật.

là số bội giác của kính lúp cho biết vị trí của vật.

là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.

146. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sử dụng kính lúp để quan sát, để việc quan sát vật được thuận lợi ta cần điều chỉnh:

vị trí của vật.

vị trí của mắt.

vị trí của kính.

Cả 3 phương án A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi sử dụng kính lúp để quan sát, để việc quan sát vật được thuận lợi ta cần điều chỉnh cả vị trí vật, vị trí kính và vị trí của mắt để có thể quan sát vật ở mọi góc độ.

147. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những loại kính lúp thông dụng nào?

Kính lúp cầm tay.

Kính lúp để bàn có đèn.

Kính lúp đeo mắt.

Cả 3 loại trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có những loại kính lúp thông dụng:

- Kính lúp cầm tay

- Kính lúp để bàn có đèn

- Kính lúp đeo mắt

148. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn nhín rõ dấu vân tay thì ta nên sử dụng kính gì?

Kính cận.

Kính hiển vi.

Kính lúp.

Kính thiên văn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để nhìn rõ dấu vân tay thì ta nên dùng kính lúp là phù hợp nhất. Vì nó có khả năng phóng to hình ảnh của vật được quan sát khoảng từ 3 đến 20 lần.

149. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cách ngắm chừng qua kính hiển vi, phát biểu nào sau đây đúng?

Điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Điều chỉnh khoảng cách giữa mắt và thị kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Điều chỉnh tiêu cự của thị kính sao cho ảnh cuối cùng của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để quan sát được ảnh của vật qua kính hiển vi, ta cần điều chỉnh khoảng cách giữa vật và kính sao cho ảnh của vật qua kính hiển vi nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.

150. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách nào sau đây?

Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách giữ nguyên toàn bộ ống kính, đưa vật lại gần vật kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Thay đổi khoảng cách giữa vật và thị kính sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi sử dụng kính hiển vi để quan sát các vật nhỏ, người ta điều chỉnh theo cách thay đổi khoảng cách giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên hay xuống sao cho nhìn thấy ảnh của vật to và rõ nhất.

151. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát:

hồng cầu.

mặt Trăng.

máy bay.

con kiến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát hồng cầu.

152. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy sắp xếp các bước sau đây sao cho có thể sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát vật rõ nét.

(1) Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.

(2) Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản).

(3) Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.

(4) Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.

(5) Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.

(1), (2), (3), (4), (5)

(1), (4), (3), (5), (2)

(1), (4), (2), (5), (3)

(4), (1), (2), (3), (5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các bước sử dụng kính hiển vi để quan sát vật:

Bước 1: Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.

Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.

Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản).

Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.

Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.

153. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?

Thước thẳng, thước dây, thước đo độ.

Thước kẹp, thước cuộn, thước dây.

Compa, thước mét, thước đo độ.

Thước kẹp, thước thẳng, compa .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người ta thường sử dụng dụng cụ để đo chiều dài của vật là thước kẹp, thước cuộn, thước dây.

154. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng:

thước dây.

thước kẻ.

thước kẹp.

thước cuộn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng thước cuộn.

A – đo theo hình dạng vật

B – có GHĐ nhỏ, tốn thời gian, kết quả bị sai lệch nhiều

C – phù hợp đo đường kính của các vật

155. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kính lúp?

Kính lúp là dụng cụ hỗ trợ mắt khi quan sát các vật nhỏ.

Kính lúp thực chất là một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).

Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát vật được rõ nét hơn.

Cả 3 phát biểu trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Kính lúp là dụng cụ hỗ trợ mắt khi quan sát các vật nhỏ.

- Kính lúp thực chất là một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).

- Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát vật được rõ nét hơn.

156. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thể tích người ta thường sử dụng dụng cụ nào?

Bình tràn.

Bình chia độ.

Bình chứa.

Cả 3 bình trên đều được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để đo thể tích người ta thường sử dụng bình chia độ, vì trên bình đã được chia các vạch ứng với các thể tích với đơn vị đo thích hợp.

157. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước

(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?

(2), (1), (5), (3), (4)

(3), (2), (1). (4), (5)

(2), (1), (3), (4), (5)

(2), (3), (1), (5), (4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự:

- Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.

- Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

- Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

- Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

- Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.

158. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?

1 m3= 100 L.

1mL = 1 cm3.

1 dm3= 0,1 m3.

1 dm3= 1000 mm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 1 m3= 1000 L

B. 1mL = 1 cm3

C. 1 dm3= 0,001 m3

D. 1 dm3= 1000 000 mm3

159. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Mọi vật đều có khối lượng.

Người ta sử dụng cân để đo khối lượng.

Khối lượng là số đo của lượng bao bì chứa vật.

Các đơn vị đo khối lượng là miligam, gam, tạ,… .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – đúng

B – đúng

C – sai, khối lượng là số đo lượng chất của vật

D - đúng

160. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Ken – vin nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Ken – vin là

161. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,1kg. Số liệu đó chỉ:

thể tích của cả túi nước giặt.

thể tích của nước giặt trong túi giặt.

khối lượng của cả túi nước giặt.

lượng nước giặt có trong túi .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,1kg. Số liệu đó chỉ lượng nước giặt có trong túi.

162. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?

mét khối (m3).

lạng.

tấn.

yến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A – đo thể tích

B – đo khối lượng

C - đo khối lượng

D - đo khối lượng

163. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được kết quả đo chính xác ta cần:

đặt cân trên bề mặt bằng phẳng.

để vật cân bằng trên đĩa cân.

đọc kết quả khi cân ổn định.

Cả 3 phương án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để thu được kết quả đo chính xác ta cần:

- đặt cân trên bề mặt bằng phẳng

- để vật cân bằng trên đĩa cân

- đọc kết quả khi cân ổn định

164. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian?

Cân đồng hồ.

Đồng hồ.

Điện thoại.

Máy tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người ta sử dụng đồng hồ để đo thời gian.

165. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

2,5 phút = … giây

50 giây.

250 giây.

150 giây.

15 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 1 phút = 60 giây

=>2,5 phút = 2,5 . 60 = 150 giây

166. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là:

0,5 giờ.

0,3 giờ.

0,25 giờ.

0, 15 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian từ nhà đến trường là: 7h15 phút – 6h45 phút = 0h30 phút = 0,5 giờ

167. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định thời gian làm bài kiểm tra 15 phút, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây là phù hợp nhất?

Đồng hồ mặt trời.

Đồng hồ đeo tay.

Đồng hồ cát.

Đồng hồ hẹn giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để xác định thời gian làm bài kiểm tra 15 phút, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ hẹn giờ là phù hợp và chính xác nhất.

168. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hà đi từ nhà đến bến xe buýt hết 35 phút, sau đó đi ôtô đến trường hết 30 phút. Hỏi bạn Hà đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?

390 giây.

3900 giây.

39000 giây.

3,9 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bạn Hà đi từ nhà đến trường hết thời gian là: 35 phút + 30 phút = 65 phút

Mà 1 phút = 60 giây nên 65 phút = 65. 60 = 3900 giây.

169. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Fahrenheit nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – út sang nhiệt giai Fahrenheit là:

170. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 800C và 3570C.

Nhiệt kế thủy ngân.

Nhiệt kế rượu.

Nhiệt kế y tế.

Cả ba nhiệt kế trên.

Xem đáp án

Người ta sử dụng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.

Đáp án đúng là: A

171. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không thuộc đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên?

Quy luật chuyển động của Mặt Trời và các hành tinh.

Sự phát triển của các loại cây.

Trào lưu của tuổi học trò trong từng giai đoạn.

Điều chế vaccin phòng bệnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các lĩnh vực chủ yếu của Khoa học tự nhiên là Thiên văn học, Sinh học, Hóa học, Vật lý, Khoa học Trái Đất.

A – đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Thiên văn học.

B – đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Sinh học.

C - đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Tâm lý học lứa tuổi.

D - đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực Hóa học.

172. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây, những phát biểu nào nói về vai trò của Khoa học tự nhiên đối với đời sống con người.

a) Cung cấp thông tin cho con người về thế giới tự nhiên.

b) Cung cấp thông tin cho con người về quy luật hình thành và phát triển của xã hội và con người.

c) Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

d) Giúp đưa ứng dụng công nghệ nhằm mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.

e) Cung cấp thông tin cho con người về hoạt động văn hóa, tín ngưỡng.

Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau.

a, c, d.

a, b, c.

b, c, d.

a, b, d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khoa học tự nhiên có vai trò đối với đời sống con người:

- Cung cấp thông tin cho con người về thế giới tự nhiên.

- Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.- Giúp đưa ứng dụng công nghệ nhằm mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.

173. Trắc nghiệm
1 điểm

Thước thẳng có thể đo chiều dài những vật như thế nào?

Chỉ đo được vật có hình dạng là những đoạn thẳng.

Vật có hình dạng bất kì (cần thêm dụng cụ hỗ trợ).

Tùy thuộc vào GHĐ của thước.

Tùy thuộc vào ĐCNN của thước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thước thẳng có thể đo chiều dài những vật có hình dạng bất kì (cần thêm dụng cụ hỗ trợ).

Ví dụ: Để đo đường kính trong của cốc ta cần sử dụng compa và thước kẻ.

174. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao ở các cửa hàng vàng bạc người ta thường dùng cân tiểu li (cân điện tử)?

Vì cân tiểu li nhỏ gọn.

Vì cân tiểu li có ĐCNN nhỏ nên có tính chính xác cao.

Vì cân tiểu li có GHĐ nhỏ nên có tính chính xác cao.

Vì cả ba lí do trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì cân tiểu li có ĐCNN nhỏ nên có tính chính xác cao nên các cửa hàng vàng bạc người ta thường dùng cân tiểu li (cân điện tử).

175. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo nhiệt độ cơ thể, sử dụng loại nhiệt kế nào dưới đây không phù hợp?

Nhiệt kế thủy ngân.

Nhiệt kế y tế.

Nhiệt kế rượu.

Nhiệt kế hồng ngoại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để đo nhiệt độ cơ thể không sử dụng loại nhiệt kế rượu vì giới hạn đo của nhiệt kế rượu là từ -1150C đến 78,50C.

176. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng loại cân dưới đây để cân gì?

Vàng, bạc.

Quả bí ngô.

Ngưởi trưởng thành.

Bao gạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cân ở hình là cân y tế kết hợp đo khối lượng người và chiều cao, người ta thường sử dụng để cân người trưởng thành.

177. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn dùng bình chia độ sau để đo thể tích chất lỏng. Kết quả nào sau đây là đúng?

200 ml.

220 ml.

0,2 L.

0,22 L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

ĐCNN của bình chia độ là 50ml, do vậy ta đọc thể tích chất lỏng ứng với giá trị vạch chia gần nhất là 200 ml.

178. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật rắn không thấm nước vào bình chia độ có chứa sẵn 150 ml nước. Ta thấy nước trong bình dâng đến vạch 200 ml. Vậy thể tích vật rắn là:

200 ml.

50 ml.

150 ml.

100 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thể tích nước dâng lên thêm là thể tích của vật.

- Lúc đầu thể tích nước là 150 ml, sau khi cho vật vào thì thể tích là 200 ml 

⇒ dâng thêm 200 - 150 = 50 ml

179. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo kích thước của chiếc bàn trong phòng, nên chọn thước nào trong các thước sau?

Thước thẳng có GHĐ 20 cm.

Thước kẹp có GHĐ 10 cm.

Thước dây có GHĐ 2 m.

Thước thẳng có GHĐ 30 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta ước lượng chiếc bàn dài khoảng 1m, vì vậy cần chọn thước có GHĐ lớn hơn chiều dài ước lượng để chỉ cần đo một lần sẽ thu được kết quả chính xác hơn.

180. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thước có ĐCNN 1 cm đo chiều cao của cửa sổ. Kết quả nào sau đây là đúng?

21 m.

195 cm.

19,7 cm.

19,2 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A – sai, vì 21 m = 2100 cm cửa sổ không thể cao như vậy

B – đúng

C – sai, vì ĐCNN là 1 cm nên kết quả không thể cho chính xác tới 0,1 cm.

D – sai vì 19,2 m = 1920 cm cửa sổ không thể cao như vậy