16 Bài tập Xác định kí hiệu nguyên tử (có lời giải)
16 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là
Đáp án đúng là: A
Số khối (A) = 56 + 81 = 137.
Số hiệu nguyên tử (Z) = số electron = 56.
Vậy kí hiệu nguyên tử:
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
Đáp án đúng là: A
Để kí hiệu nguyên tử, người ta thường ghi các chỉ số đặc trưng ở bên trái kí hiệu nguyên tố với số khối A ở phía trên, số hiệu nguyên tử Z ở phía dưới.
Nguyên tử có:
13p, 13e, 14n.
13p, 14e, 14n.
13p, 14e, 13n.
14p, 14e, 13n.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được nguyên tử Al có:
+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.
+ Số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14.
Các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Vậy thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 8.
Thông tin nào sau đây không đúng về ?
Số hiệu nguyên tử bằng 82.
Điện tích hạt nhân bằng 82.
Số neutron bằng 124.
Số khối bằng 206.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào kí hiệu nguyên tử ta có:
+ Số hiệu nguyên tử (Z) bằng 82 → Loại A
+ Số khối (A) bằng 206 → Loại D
+ Số neutron = A – Z = 206 – 82 = 124 → Loại C
+ Điện tích hạt nhân (+Z) = +82 → Chọn B.
Nhận định nào không đúng? Hai nguyên tử và
là đồng vị của nhau.
có cùng số electron.
có cùng số neutron.
có cùng số hiệu nguyên tử
Đáp án đúng là: C
Hai nguyên tử và có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 29 nên là đồng vị của nhau, do đó chúng có cùng số electron nhưng số neutron là khác nhau.
Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.
X, Y, Z là 3 đồng vịcủa cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y, Z thuộc về nguyên tố Mg.
Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu A sai vì có cùng số electron là 12.
Cho hình vẽ nguyên tử:

Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: A
Quan sát hình vẽ xác định được nguyên tử Li có:
+ Số proton = số electron = 3 → Số hiệu nguyên tử (Z) = 3.
+ Số neutron = 4.
+ Số khối (A) = số proton + số neutron = 3 + 4 = 7.
Vậy kí hiệu nguyên tử là:
Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 28?
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử | ||||
Số neutron N = A - Z | 39 – 19 = 20 | 54 – 26 = 28 | 32 – 15 = 17 | 23 – 11 = 12 |
Hạt nhân của nguyên tử có số neutron là
65.
29.
36.
94.
Đáp án đúng là: C
Quan sát kí hiệu nguyên tử ta có:
+ Số khối (A) = 65.
+ Số hiệu nguyên tử (Z) = 29.
+ Số neutron (N) = A – Z = 65 – 29 = 36.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong là
19.
28.
30.
32.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được:
+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 9.
+ Số neutron = số khối – số proton = 19 – 9 = 10.
Vậy tổng số hạt proton, neutron và electron trong là: 9 + 10 + 9 = 28.
Nguyên tử copper có kí hiệu là . Số hạt proton, neutron và electron tương ứng của nguyên tử này là
29, 29, 29.
29, 29, 35.
29, 35, 29.
35, 29, 29.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được, Cu có:
+ Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z) = 29.
+ Số neutron = A – Z = 64 – 29 = 35.
Trong nguyên tử tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
13 hạt.
14 hạt.
12 hạt.
1 hạt.
Đáp án đúng là: C
Số hạt mang điện = số proton + số electron = 2Z = 26 (hạt).
Số hạt không mang điện = số neutron = A – Z = 27 – 13 = 14 (hạt).
Trong nguyên tử tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
26 – 14 = 12 (hạt).
Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử là
123.
37.
74.
86.
Đáp án đúng là: A
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong Rb là:
P + N + E = A + Z = 86 + 37 = 123 (hạt).
Số phân tử H2O được tạo bởi các đồng vị và là
6.
9.
12.
15.
Các phân tử nước (H2O) được tạo thành là:
Trong tự nhiên copper(đồng) có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu; oxygen có 3 đồng vị là 16O, 17O, 18O. Số công thức phân tử được tạo bởi đồng(II) và oxygen là
8.
6.
12.
18.
Đáp án đúng là: B
Các hợp chất CuO được tạo thành là:
63Cu16O, 63Cu17O, 63Cu18O,
65Cu16O, 65Cu17O, 65Cu18O,



