Bài tập Nguyên tố hóa học có đáp án
Đề thi

Bài tập Nguyên tố hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1098 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kim cương và than chì có vẻ ngoài khác nhau. Tuy nhiên, chúng đều được tạo thành từ cùng một nguyên tố hóa học là nguyên tố carbon (C). Nguyên tố hóa học là gì? Một nguyên tử của nguyên tố hóa học có những đặc trưng cơ bản nào?

Kim cương và than chì có vẻ ngoài khác nhau. Tuy nhiên, chúng đều được tạo (ảnh 1)

Xem đáp án

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (còn gọi là số hiệu nguyên tử) của một nguyên tố hóa học và số khối được xem là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 3.1, cho biết nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton, neutron và electron.

Quan sát Hình 3.1, cho biết nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton (ảnh 1)

Hình 3.1 Mô hình nguyên tử nitrogen theo Rutherford

Xem đáp án

Dựa vào mô hình ta thấy: Nguyên tử nitrogen có 7 proton, 7 neutron và 7 electron.

3. Tự luận
1 điểm

Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = 7.

Điện tích hạt nhân của nguyên tử nitrogen bằng +Z = +7.

4. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử sodium có 11 proton. Cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân và số electron của nguyên tử này.

Xem đáp án

Nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron = 11.

5. Tự luận
1 điểm

Bổ sung những dữ liệu còn thiếu trong bảng 3.1.

Tên nguyên tố

Kí hiệu

P

N

Số khối (A)

E

Helium

He

2

2

4

2

Lithium

Li

3

4

7

?

Nitrogen

N

7

?

14

7

Oxygen

O

8

8

?

8

Xem đáp án

Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)

Số proton (P) = số electron (E)

Tên nguyên tố

Kí hiệu

P

N

Số khối (A)

E

Helium

He

2

2

4

2

Lithium

Li

3

4

7

3

Nitrogen

N

7

7

14

7

Oxygen

O

8

8

16

8

6. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6. Xác định điện tích hạt nhân của nguyên tử này

Xem đáp án

Điện tích hạt nhân của carbon là +6.

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 3.2, cho biết số proton, số neutron, số electron và điện tích hạt nhân của từng loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen.

Quan sát Hình 3.2, cho biết số proton, số neutron, số electron và điện tích  (ảnh 1)

Xem đáp án

Protium: 1 proton, 0 neutron, 1 electron, điện tích hạt nhân nguyên tử là +1

Deuterium: 1 proton, 1 neutron và 1 electron, điện tích hạt nhân nguyên tử là +1

Tritium: 1 proton, 2 neutron và 1 electron, điện tích hạt nhân nguyên tử là +1

8. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu nguyên tử cho biết những thông tin nào?

Xem đáp án

Kí hiệu nguyên tử cho biết: 

- Kí hiệu nguyên tố hóa học

- Số khối

- Số hiệu nguyên tử

Ví dụ:

Kí hiệu nguyên tử cho biết những thông tin nào? (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

a) Viết kí hiệu các nguyên tử của nguyên tố hydrogen (Hình 3.2).

a) Viết kí hiệu các nguyên tử của nguyên tố hydrogen (Hình 3.2). (ảnh 1)

b) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen. Biết nguyên tử của nguyên tố này có 8 electron và 8 neutron.

Xem đáp án

a)

- Nguyên tử protium: 1 proton, 0 neutron Z = 1, A = 1

Kí hiệu: H11

- Nguyên tử deuterium: 1 proton, 1 neutron Z = 1, A = 2

Kí hiệu: H12

- Nguyên tử tritium: 1 proton, 2 neutron Z = 1, A = 3

Kí hiệu: H13

b)

- Nguyên tử oxygen có 8 electron

Số E = Số P = Z = 8

- Nguyên tử oxygen có 8 neutron

Số khối A = P + N = 8 + 8 = 16

Kí hiệu nguyên tử: O816

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 3.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen.

Quan sát Hình 3.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa các loại nguyên tử  (ảnh 1)

Xem đáp án

Giống nhau: đều có 1 proton và 1 electron

Khác nhau: số lượng hạt neutron khác nhau

11. Tự luận
1 điểm

Kim cương là một trong những dạng tồn tại của nguyên tố carbon trong tự nhiên. Nguyên tố này có hai đồng vị bền với số khối lần lượt là 12 và 13. Hãy viết kí hiệu nguyên tử của hai đồng vị này.

Xem đáp án

- Carbon có 6 proton Số hiệu nguyên tử Z = 6

- Kí hiệu nguyên tử carbon có số khối bằng 12 là: C612

- Kí hiệu nguyên tử carbon có số khối bằng 13 là: C613

12. Tự luận
1 điểm

Cách 1: Một cách gần đúng có thể coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối.

Nguyên tử khối của Mg = 12 + 12 = 24 (amu)

Cách 2:

Nguyên tử khối của Mg = 12.1 + 12.1 + 12.0,00055 = 24,0066 (amu).

Xem đáp án

Có thể coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối.

Nguyên tử khối của Mg = số khối = số proton + số neutron = 24 (amu)

13. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng là C2963u(69,15%) và C2965u(30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper.

Xem đáp án

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper:

ACu¯=63.69,15+65.30,85100=63,617

14. Tự luận
1 điểm

Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích trong thi đấu, gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có. Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp.

Tỉ lệ giữa hai đồng vị C612 (98,98%) và C613 (1,11%) là không đổi đối với testosterone tự nhiên trong cơ thể. Trong khi testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị C613 ít hơn testosterone tự nhiên. Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio – Tỉ lệ đồng vị carbon) – một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không.

Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng vị C612 là x và C613 là y. Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu phân tích có giá trị là 12,0098. Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này sử dụng doping hay không? Vì sao?

Xem đáp án

Tỉ lệ hai đồng vị C612 (98,98%) và C613 (1,11%) trong testosterone tự nhiên trong cơ thể là 98,981,11≈89,171

Đối với kết quả mẫu phân tích ta có:

12,0098=12x+13yx+y⇒xy≈101,041 > 89, 171

Từ kết quả thu được, em nghi ngờ vận động viên này đã có sử dụng doping.

15. Tự luận
1 điểm

Một nguyên tử X gồm 16 proton, 16 electron và 16 neutron. Nguyên tử X có kí hiệu là:

A. S1648

B. S3216e

C. S1632

D. S3216

Xem đáp án

Đáp án: C

- Nguyên tử X có 16 proton Nguyên tử S

- Số proton = số hiệu nguyên tử = 16 Z = 16

- Số khối = số proton + số neutron = 16 + 16 = 32

Kí hiệu nguyên tử X: S1632.

16. Tự luận
1 điểm

Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28, 29, 30. Viết kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon. Biết nguyên tố silicon có số liệu nguyên tử là 14.

Xem đáp án

Kí hiệu nguyên tử của các đồng vị silicon là: S1428i, S1429i và  S1430i.

17. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành những thông tin chưa biết trong bảng sau:

Đồng vị

?

?

Z3065n

?

?

Số hiệu nguyên tử

?

?

?

9

11

Số khối

?

?

?

?

23

Số proton

16

?

?

?

?

Số neutron

16

20

?

10

?

Số electron

?

20

?

?

?

Xem đáp án

Đồng vị

S1632

C2040a

Z3065n

F919

N1123a

Số hiệu nguyên tử

16

20

30

9

11

Số khối

32

40

65

19

23

Số proton

16

20

30

9

11

Số neutron

16

20

35

10

12

Số electron

16

20

30

9

11

18. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên, magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg. Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11%. Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32. Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg.

Xem đáp án

Gọi % số nguyên tử của đồng vị 24Mg, 25Mg lần lượt là x, y.

Theo bài ta có hệ sau:

x+y+11=10024x+25y+26.11100=24,32⇒x=79y=10