
15 câu hỏi
Dòng bất kì.
Cột tương ứng.
Cột đầu tiên.
Dòng tương ứng.
Đáp án đúng là: C
Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ tranh, ta có thể làm như sau:
Bước 1. Các đối tượng thống kê được biểu diễn ở cột đầu tiên.
Bước 2. Chọn biểu tượng để biểu diễn số liệu thống kê. Các biểu tượng đó được trình bày ở dòng cuối cùng.
Bước 3. Số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối tượng thống kê được biểu diễn bằng các biểu tượng ở dòng tương ứng.
Vậy ta chọn phương án C.
\[x\% \] tương ứng với \[x\% \cdot 180^\circ .\]
\[x\% \] tương ứng với \[x\% \cdot 360^\circ .\]
\[x\% \] tương ứng với \[\frac{{x\% }}{{360^\circ }}.\]
\[x\% \] tương ứng với \[x\% \cdot 90^\circ .\]
Đáp án đúng là: B
Chuyển đổi số liệu của mỗi đối tượng thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) về số đo cung tương ứng với đối tượng thống kê đó (tính theo độ) dựa theo nguyên tắc sau: \[x\% \] tương ứng với \[x\% \cdot 360^\circ .\]
Vậy ta chọn phương án B.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Đáp án đúng là: A
Nếu mỗi đối tượng thống kê đều có hai số liệu thống kê theo hai tiêu chí khác nhau thì ta nên dùng biểu đồ cột kép để biểu diễn dữ liệu.
Ngoài ra, khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau, ta cũng dùng biểu đồ cột kép.
Vậy ta chọn phương án A.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Đáp án đúng là: D
Để biểu diễn sự thay đổi số liệu của các đối tượng thống kê theo thời gian, ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Do đó ta chọn phương án D.
25%
50%.
75%.
100%.
Đáp án đúng là: B
Trong biểu đồ hình quạt tròn, nửa đường tròn biểu diễn 50%.
Do đó ta chọn phương án B.
Năm 2016.
Năm 2017.
Năm 2019.
Năm 2020.
Đáp án đúng là: D
Vì \[6 < 8 < 10 < 12 < 15 < 18\] nên năm 2020 địa phương trên trồng được nhiều rừng nhất.
Vậy ta chọn phương án D.
</>
10.
16.
14.
20.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy tháng 3 cửa hàng bác Minh bán được 20 chiếc tivi.
Vậy ta chọn phương án B.
Xe điện.
Đi bộ.
Ô tô.
Xe máy.
Đáp án đúng là: A
Quan sát biểu đồ, ta thấy vì \[45\% > 30\% > 15\% > 10\% \] nên loại phương tiện được các em học sinh sử dụng nhiều nhất là xe điện.
Do đó ta chọn phương án A.
88 học sinh.
90 học sinh.
92 học sinh.
94 học sinh.
Đáp án đúng là: A
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Số học sinh học lực Trung bình là: 52.
⦁ Số học sinh học lực Khá là: 140.
Khi đó số học sinh học lực Trung bình ít hơn số học sinh học lực Khá là:
\[140 - 52 = 88\] (học sinh).
Do đó số học sinh học lực Trung bình ít hơn số học sinh học lực Khá là 88 học sinh.
Vậy ta chọn phương án A.
9 triệu người.
10 triệu người.
16 triệu người.
17 triệu người.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Năm 2020: dân số Việt Nam là 97 triệu người.
⦁ Năm 2000: dân số Việt Nam là 80 triệu người.
Từ năm 2000 đến năm 2020 dân số Việt Nam tăng thêm: \[97 - 80 = 17\] (triệu người).
Do đó từ năm 2000 đến năm 2020 dân số Việt Nam tăng thêm 17 triệu người.
Vậy ta chọn phương án D.
2 quyển vở.
4 quyển vở.
1 quyển vở.
3 quyển vở.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Tháng 10, tổ 2 được thưởng: 13 quyển vở.
⦁ Tháng 11, tổ 2 được thưởng: 16 quyển vở.
Khi đó trong tháng 11, số quyển vở tổ 2 được thưởng nhiều hơn tháng 10 là:
\[16 - 13 = 3\] (quyển vở).
Do đó trong tháng 11, tổ 2 được thưởng nhiều hơn tháng 10 là 3 quyển vở.
Vậy ta chọn phương án D.
30%.
47,5%.
17,5%.
37,5%.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
⦁ Tỉ lệ phần trăm diện tích trồng nhãn là: 27,5%.
⦁ Tỉ lệ phần trăm diện tích trồng vải thiều là: 20%.
Khi đó tỉ lệ phần trăm diện tích trồng nhãn và vải thiều là:
\[27,5\% + 20\% = 47,5\% .\]
Do đó tỉ lệ phần trăm diện tích trồng nhãn và vải thiều là 47,5%.
Vậy ta chọn phương án B.
51,4%.
52,4%.
53,4%.
54,4%.
Đáp án đúng là: C
Tổng số điều hòa bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là:
\[250 + 320 + 260 = 830\] (máy điều hòa).
Tổng số sản phẩm bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là:
\[\left( {250 + 320 + 260} \right) + \left( {200 + 285 + 240} \right) = 830 + 725 = 1555\] (sản phẩm).
Tỉ lệ phần trăm tổng số điều hòa bán được so với tổng số sản phẩm bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là:
\[\frac{{830}}{{1\,\,555}} \cdot 100\% \approx 53,4\% .\]
Do đó tỉ lệ phần trăm tổng số điều hòa bán được so với tổng số sản phẩm bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là 53,4%.
Vậy ta chọn phương án C.
0,0615 triệu tấn.
6,15 triệu tấn.
16,26 triệu tấn.
4,417 triệu tấn.
Đáp án đúng là: B
Tổng số lượng gạo nước ta xuất khẩu trong năm 2020 là:
\[1,6482:26,8\% = 6,15\] (triệu tấn).
Vậy tổng số lượng gạo nước ta xuất khẩu trong năm 2020 là 6,15 triệu tấn.
Do đó ta chọn phương án B.
Giảm 0,51 tỷ USD.
Giảm 0,35 tỷ USD.
Tăng 0,51 tỷ USD.
Tăng 0,35 tỷ USD.
Đáp án đúng là: C
Tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng Điện thoại và linh kiện; Hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sản phẩm gỗ từ 1/1/2022 đến 15/1/2022 là:
\[2,28 + 1,51 + 0,89 + 0,67 = 5,35\] (tỷ USD).
Tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng Điện thoại và linh kiện; Hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sản phẩm gỗ từ 1/1/2023 đến 15/1/2023 là:
\[2,68 + 1,57 + 1,02 + 0,59 = 5,86\] (tỷ USD).
Như vậy, tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng Điện thoại và linh kiện; Hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sản phẩm gỗ từ 1/1/2023 đến 15/1/2023 nhiều hơn so với tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng Điện thoại và linh kiện; Hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sản phẩm gỗ từ 1/1/2022 đến 15/1/2022, và nhiều hơn là:
\[5,86 - 5,35 = 0,51\] (tỷ USD).
Vậy ta chọn phương án C.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















