
33 câu hỏi
Sau bài học này, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên như sau:
– Để biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê, ta có thể làm như sau:
Bước 1. Các đối tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở cột đầu tiên, trong khi các tiêu chí thống kê lần lượt được biểu diễn ở dòng đầu tiên hoặc ngược lại.
Bước 2. Các số liệu thống kê theo chí của mỗi đối tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở dòng (hoặc cột) tương ứng.
– Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đổ cột, ta có thể làm như sau:
Bước 1. Vẽ hai trục vuông góc với nhau
⦁ Trên trục nằm ngang: biểu diễn các đối tượng thống kê
⦁ Trên trục thẳng đứng: xác định độ dài đơn vị để biểu diễn số liệu thống kê và cần chọn độ dài đơn vị thích hợp với số liệu
Bước 2. Tại vị trí các đối tượng thống kê trên trục nằm ngang, vẽ những cột hình chữ nhật: cách đều nhau; có cùng chiểu rộng; có chiểu cao thể hiện số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối tượng thống kê
Bước 3. Hoàn thiện biểu đổ: ghi tên các trục và ghi số liệu tương ứng trên mỗi cột (nếu cần).
Cột đầu tiên của Bảng 1 cho biết 4 đối tượng là các lớp 9A, 9B, 9C, 9D.
Dòng đầu tiên của Bảng 1 cho biết các tiêu chí là các câu lạc bộ Thể thao, Nghệ thuật, Tin học.
Bảng thống kê biểu diễn các số liệu đã cho như sau:
|
Quốc gia Trị giá |
Nhật Bản |
Australia |
Singapore |
Thái Lan |
|
Trị giá xuất khẩu dầu thô (đơn vị: triệu đô la Mỹ) |
158,08 |
263,00 |
272,69 |
577,66 |
Các đối tượng thống kê là sáu tháng cuối năm dương lịch: tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12.
Các đối tượng trên lần lượt được biểu diễn ở trục nằm ngang.
Tiêu chí thống kê là lượng mưa (mm) của mỗi tháng.
Tiêu chí thống kê được biểu diễn ở trục thẳng đứng.
Bảng thống kê biểu diễn các dữ liệu thống kê nêu trong biểu đồ cột ở Hình 2 như sau:
|
Tháng Lượng mưa |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Lượng mưa (mm) |
95,3 |
104,0 |
473,4 |
795,6 |
580,6 |
297,4 |
Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên là:
|
Vùng Mật độ dân số |
Đồng bằng sông Hồng |
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
Đồng bằng sông Cửu Long |
|
Mật độ dân số (người/km2) |
1 060 |
211 |
423 |
Biểu đồ cột biểu diễn các số liệu đó như sau:

Các đối tượng thống kê là các năm 2016, 2017, 2018, 2019.
Các đối tượng thống kê trên lần lượt được biểu diễn ở trục nằm ngang.
Tiêu chí thống kê là tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá hiện hành của mỗi năm.
Tiêu chí thống kê được biểu diễn ở trục thẳng đứng.
Trong biểu diễn thống kê của Việt Nam, các cột đều được tô màu xanh và được quy định bằng hình chữ nhật màu xanh ở phía trên của biểu đồ.
Trong biểu diễn thống kê của Singapore, các cột đều được tô màu cam và được quy định bằng hình chữ nhật màu cam ở phía trên của biểu đồ.
Bảng thống kê biểu diễn các dữ liệu thống kê nêu trong biểu đồ cột kép ở Hình 4 như sau:
|
Năm Tổng sản phẩm trong nước |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
|
GDP (tỉ đô la Mỹ) của Việt Nam |
205,3 |
223,7 |
245,2 |
261,9 |
|
GDP (tỉ đô la Mỹ) của Singapore |
318,7 |
341,9 |
373,2 |
372,1 |
Bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên như sau:
|
Năm Kim ngạch (tỉ đô la Mỹ) |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
|
Xuất khẩu (tỉ đô la Mỹ) của Việt Nam với các nước Đông Nam Á |
31,8 |
32,2 |
30,5 |
41,1 |
|
Nhập khẩu (tỉ đô la Mỹ) của Việt Nam với các nước Đông Nam Á |
24,9 |
25,3 |
23,2 |
28,9 |
Biểu đồ cột kép biểu diễn các số liệu trên như sau:

Các đối tượng thống kê là sáu tháng cuối năm 2019: tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12.
Các đối tượng này được biểu diễn ở trục nằm ngang.
Biểu đồ cột biểu diễn các dữ liệu thống kê nêu trong biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 6 như sau:

Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên như sau:
|
Tháng Lượng gạo xuất khẩu |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Lượng gạo xuất khẩu được (tấn) |
180 |
240 |
195 |
210 |
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu trên như sau:

Các đối tượng thống kê là các môn thể thao ưa thích: cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá.
Các đối tượng này được biểu diễn ở các hình quạt tròn.
Bảng thống kê kết quả thăm dò ý kiến của 500 người mua hàng về màu sơn mà người mua yêu thích như sau:
|
Màu sơn |
Màu nâu |
Màu cam |
Màu xanh |
|
Số người |
140 |
160 |
200 |
Chuyển đổi số liệu thống kê ở bảng trên về số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có bảng sau:
|
Màu sơn |
Màu nâu |
Màu cam |
Màu xanh |
|
Tỉ lệ (đơn vị: %) |
28 |
32 |
40 |
Từ các số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm ở bảng trên, ta có các số đo cung tương ứng với các đối tượng thống kê ở bảng sau:
|
Màu sơn |
Màu nâu |
Màu cam |
Màu xanh |
|
Số đo (đơn vị: độ) |
100,8° |
115,2° |
144° |
Căn cứ vào bảng trên, ta có biểu đồ hình quạt biểu diễn các dữ liệu thống kê đã cho như sau:

Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên là:
|
Tháng |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Kim ngạch xuất khẩu (đơn vị: nghìn đô la Mỹ) |
31 309 161 |
35 257 448 |
29 748 102 |
30 597 155 |
29 250 026 |
29 110 462 |
Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên là:
|
Tháng |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Khối lượng thịt lợn bán được (tạ) |
10 |
10 |
25 |
20 |
35 |
Biểu đồ tranh biểu diễn các số liệu trên như sau:
|
Tháng 8 |
|
|
Tháng 9 |
|
|
Tháng 10 |
|
|
Tháng 11 |
|
|
Tháng 12 |
|
|
| |
Biểu đồ cột biểu diễn các số liệu trên như sau:

Biểu đồ cột kép biểu diễn số liệu trên như sau:

Ta viết lại dãy số liệu thống kê trên như sau:
Dân số Việt Nam (đơn vị: người) qua các năm 1921, 1960, 1980, 1990, 2000 và 2020 lần lượt là: 16 triệu; 33 triệu; 54 triệu; 68 triệu; 80 triệu; 97 triệu.
Bảng thống kê biểu diễn số liệu trên như sau:
|
Năm |
1921 |
1960 |
1980 |
1990 |
2000 |
2020 |
|
Dân số Việt Nam (triệu người) |
16 |
33 |
54 |
68 |
80 |
97 |
Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu trên như sau:

Tổng số dân thế giới tính đến tháng 7/2021 là:
744 + 4 651 + 1 027 + 1 373 + 43 = 7 838 (triệu người).
Chuyển đổi số liệu thống kê ở bảng trên về số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có bảng sau:
|
Châu lục |
Châu Âu |
Châu Á |
Châu Mỹ |
Châu Phi |
Châu Đại dương |
|
Tỉ lệ (đơn vị: %) |
9,5 |
59,3 |
13,2 |
17,5 |
0,5 |
Từ các số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm ở bảng trên, ta có các số đo cung tương ứng với các đối tượng thống kê ở bảng sau:
|
Châu lục |
Châu Âu |
Châu Á |
Châu Mỹ |
Châu Phi |
Châu Đại dương |
|
Số đo (đơn vị: độ) |
34,2° |
213,48° |
47,52° |
63° |
1,8° |
Căn cứ vào bảng trên, ta có biểu đồ hình quạt biểu diễn các dữ liệu thống kê đã cho như sau:

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn những dữ liệu thống kê trên như sau:

Tỉ số phần trăm của số người tham gia bảo hiểm y tế của nước ta năm 2019 so với năm 2010 là: 
Từ năm 2010 đến năm 2019, số người tham gia bảo hiểm y tế của nước ta tăng lên khoảng 163,61% – 100% = 63,61% < 65%.
Vậy nhận định của người đó là sai.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




















![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














