20 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 1. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ có đáp án
20 câu hỏi
\(17,5\% \)
\(37,5\% \)
\(47,5\% \)
\(30\% \).

xe đạp
ô tô.
xe máy
đi bộ.
![Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng năm \(2019\) tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hãy cho biết những tháng nào có lượng mưa trên \[300\] mm? A. Tháng \[6,{\rm{ }}7.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/screenshot-5598-1769870568.png)
Tháng \[6,{\rm{ }}7.\]
Tháng \[6,{\rm{ }}9.\]
Tháng \[7,{\rm{ }}8.\]
Tháng \[9,{\rm{ }}10.\]
![Biểu đồ bên dưới biểu diễn sản lượng lương thực thế giới thời kì từ năm \[1950\] đến năm \[2003.\] Sản lượng lương thực thế giới thời kì \(1950 - 2003\) đạt thấp nhất vào năm A. \(2000\) B. \(2060\). C. \(2003\) D. \(1950\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/screenshot-5599-1769870627.png)
\(2000\)
\(2060\).
\(2003\)
\(1950\).

\(16\)
\(20\).
\(14\)
\(10\).
Diện tích trồng rừng tập trung ở một số địa phương từ năm 2015 đến năm 2020 (tính theo nghìn hecta) được cho trong bảng sau:
Năm | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Diện tích rừngtrồng tập trung | 6 | 8 | 10 | 12 | 15 | 18 |
Hãy cho biết năm nào, địa phương trên trồng được nhiều rừng nhất?
2020
2015
2017
2019
Biểu đồ hình quạt tròn
Biểu đồ cột kép
Biểu đồ đoạn thẳng
Biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh
Biểu đồ cột
Biểu đồ hình quạt tròn
Biểu đồ đoạn thẳng
\[25\% \]
\[50\% \]
\[75\% \]
\[100\% \]
Hai hình quạt tròn bằng nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ.
Hình quạt nào lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn
Cả hai hình tròn biểu diễn \[75\% \]
\[\frac{1}{4}\] biểu diễn \[25\% \]
Gốc của trục đứng không nhất thiết phải là 0
Trục ngang biểu diễn thời gian
Giá trị của một đại lượng tại một thời điểm có thể biểu diễn bằng dấu chấm tròn, dấu chấm vuông, dấu nhân.
Thời gian trên trục ngang không nhất thiết phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Biểu đồ dưới đây cho biết dân số Việt Nam từ năm \[2000\]đến năm \[2020\] (làm tròn đến hàng triệu). Quan sát biểu đồ và cho biết:

Từ năm \[2000\] đến \[2020\] dân số tăng thêm bao nhiêu người?
\(16\)triệu người.
\(17\) triệu người.
\(9\) triệu người.
\(10\) triệu người.

Bánh chuối, bánh quy và bánh donut.
Bánh mì và bánh donut, bánh kem.
Bánh kem và bánh quy.
Bánh chuối, bánh quy và bánh kem.
Thực hiện phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20 /11 của lớp 8C, các bạn tổ 2 đã nỗ lực thi đua và giành được rất nhiều phần thưởng được thống kê trong biểu đồ sau

\(1\) quyển.
\(3\) quyển.
\(2\) quyển.
\(4\) quyển.

88 học sinh
90 học sinh
92 học sinh
94 học sinh
Biểu đồ khảo sát “Mục đích vào mạng Internet của học sinh bậc THCS”

\[180\] học sinh.
\[252\] học sinh.
\[288\] học sinh.
\[240\] học sinh.
số lượng học sinh lựa chọn sử dụng Internet phục vụ giải trí là:
720. 25% = 180 học sinh

\[6,15\] triệu tấn.
\[0,0615\] triệu tấn..
\[4,417176\] triệu tấn.
\[16,26\] triệu tấn.
Tổng số lượng gạo nước ta xuất khẩu trong năm \(2020\,\)là:
1,6482 : 26,8% = 6,15 triệu tấn
Cho bảng thống kê số máy điều hòa và số quạt hơi nước bán được trong các tháng 6, 7, 8 như sau :
| Điều hòa | Quạt hơi nước |
Tháng 6 | 250 | 200 |
Tháng 7 | 320 | 285 |
Tháng 8 | 260 | 240 |
Tỉ lệ phần trăm tổng số điều hòa bán được so với tổng số sản phẩm bán được trong ba tháng 6, 7, 8 là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):
\[51\% \].
\[52\% \]
\[53\% \]
\[54\% \]
Một cửa hàng bán quần áo đưa ra chương trình khuyến mại giảm giá như biểu đồ.

Cô Hải đã mua \(2\) chiếc áo sơ mi với giá mỗi chiếc sau khi giảm giá là \(325\,\,000\)đồng và \(4\) chiếc quần âu. Khi đó tổng số tiền hóa đơn cô Hải thanh toán tại quầy là \(1\,\,850\,\,000\) đồng. Em hãy tính xem mỗi chiếc quần âu cô Hải mua trị giá bao nhiêu tiền nếu chưa được giảm giá?
\(410\,\,000\)đồng
\(430\,\,000\)đồng
\(400\,\,000\)đồng
\(404\,\,000\)đồng
Giá một chiếc quần sau giảm giá là :
(1850000 – 2.325000) : 4 = 300000 (đồng)
Giá một chiếc quần khi chưa giảm giá là:
300000 : (100% - 25%) = 400000 (đồng)
Biểu đồ cột kép ở hình dưới biểu diễn trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sp gỗ trong 15 ngày đầu năm 2023 và cùng kỳ năm 2022. (Nguồn : Tổng cục hải quan)
1/1/2023 – 15/1/2023 tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sp gỗ so với tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sp gỗ từ 1/1/2022 – 15/1/2022 là tăng hay giảm bao nhiêu tỷ USD ?

Tăng \[0,51\]tỷ USD
Tăng \[0,53\]tỷ USD
Giảm \[0,51\]tỷ USD
Giảm \[0,35\]tỷ USD
1/1/2023 – 15/1/2023 tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sp gỗ là:
2,68 + 1,57 + 1,02 + 0,59 = 5,86 tỷ USD
1/1/2022 – 15/1/2022 tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sp gỗ là:
2,28 + 1,51 + 0,89 + 0,67 = 5,35 tỷ USD
1/1/2023 – 15/1/2023 tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sp gỗ so với tổng trị giá xuất khẩu lớn của các mặt hàng điện thoại & linh kiện; hàng dệt, may; Giày dép; Gỗ và sp gỗ từ 1/1/2022 – 15/1/2022 là tăng:
5,86 – 5.35 = 0,51 tỷ USD.





