
10 câu hỏi
305 người;
316 người;
62 người;
128 người.
Đáp án đúng là: B
Trong 98 người tham gia khảo sát, có 62 người thích bộ phim.
Xác suất người đó thích bộ phim được ước lượng là \[\frac{{62}}{{98}} = \frac{{31}}{{49}}\].
Gọi k là số người thích bộ phim trong 500 người.
Ta có \[\frac{k}{{500}} \approx \frac{{31}}{{49}} \Rightarrow k \approx \frac{{31 \cdot 500}}{{49}} \approx 316\].
Vậy có khoảng 316 người thích bộ phim trong 500 người.
193;
227;
156;
250.
Đáp án đúng là: D
Tổng số lượt khách tham quan bảo tàng năm qua là:
107 + 111 + 142 + 156 + 121 + 113 = 750 (lượt).
Trong đó có 156 lượt trong tháng 7 và 8.
Xác suất của biến cố khách đến tham quan bảo tàng trong tháng 7 và 8 được ước lượng là \[\frac{{156}}{{750}} = \frac{{26}}{{125}}\].
Gọi k là số lượt khách đến trong tháng 7 và 8 đến tham quan bảo tàng A trong năm tới.
Ta có \[\frac{k}{{1200}} \approx \frac{{26}}{{125}} \Rightarrow k \approx \frac{{26 \cdot 1200}}{{125}} \approx 250\].
Vậy có khoảng 250 số lượt khách đến trong tháng 7 và 8 đến tham quan bảo tàng A trong năm tới.
21 điện thoại;
19 máy tính;
7 điều hòa;
15 máy giặt.
Đáp án đúng là: C
Tổng số mặt hàng cửa hàng bán được trong tháng vừa qua là:
12 + 8 + 22 + 19 + 9 + 6 + 8 = 84 (chiếc).
Xác suất tiêu thụ điện thoại của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{{22}}{{84}} = \frac{{11}}{{42}}\].
Xác suất tiêu thụ máy tính của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{{19}}{{84}}\].
Xác suất tiêu thụ điều hòa của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{6}{{84}} = \frac{1}{{14}}\].
Xác suất tiêu thụ máy giặt của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{8}{{84}} = \frac{2}{{21}}\].
Gọi a, b, c, d lần lượt là số điện thoại, số máy tính, số điều hòa, số máy giặt cửa hàng bán được trong tháng tiếp theo.
Ta có \[\frac{a}{{100}} \approx \frac{{11}}{{42}} \Rightarrow a \approx \frac{{11 \cdot 100}}{{42}} \approx 26\].
\[\frac{b}{{100}} \approx \frac{{19}}{{84}} \Rightarrow b \approx \frac{{19 \cdot 100}}{{84}} \approx 23\].
\[\frac{c}{{100}} \approx \frac{1}{{14}} \Rightarrow c \approx \frac{{1 \cdot 100}}{{14}} \approx 7\].
\[\frac{d}{{100}} \approx \frac{2}{{21}} \Rightarrow d \approx \frac{{2 \cdot 100}}{{21}} \approx 10\].
Vậy dự đoán tháng tiếp theo cửa hàng bán được khoảng 26 điện thoại, 23 máy tính, 7 điều hòa và 10 máy giặt.
3;
4;
5;
6.
Đáp án đúng là: A
Xác suất biến cố “Ở thành phố A, trong một ngày có trên 7 vụ tai nạn giao thông” được ước lượng là \[\frac{1}{{31}}\].
Gọi k là số ngày có trên 7 vụ tai nạn giao thông trong 100 ngày tới ở thành phố A.
Ta có \[\frac{k}{{100}} \approx \frac{1}{{31}} \Rightarrow k \approx \frac{{1 \cdot 100}}{{31}} \approx 3\].
Vậy dự đoán có khoảng 3 ngày có trên 7 vụ tai nạn giao thông trong 100 ngày tới ở thành phố A.
10;
23;
27;
19.
Đáp án đúng là: B
Trong 100 học sinh được thống kê, có 9 + 8 + 8 = 25 học sinh đạt điểm từ 8 trở lên.
Xác suất của biến cố “Học sinh đó đạt điểm từ 8 trở lên” được ước lượng là \[\frac{{25}}{{100}} = 0,25\].
Gọi k là số học sinh đạt điểm từ 8 trở lên trong 90 học sinh lớp 8 chọn ngẫu nhiên của trường X.
Ta có \[\frac{k}{{90}} \approx 0,25 \Rightarrow k \approx 90 \cdot 0,25 \approx 23\].
Vậy có khoảng 23 học sinh đạt điểm từ 8 trở lên trong 90 học sinh lớp 8 chọn ngẫu nhiên của trường X.
500;
625;
519;
604.
Đáp án đúng là: D
Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn bị cận thị” được ước lượng khoảng \[\frac{{21}}{{70}} = 0,3\].
Gọi k là số học sinh của trường bị cận thị.
Ta có \[\frac{k}{{2013}} \approx 0,3 \Rightarrow k \approx 0,3 \cdot 2013 \approx 604\].
Vậy có khoảng 604 học sinh của trường bị cận thị.
2 229;
61;
2 892;
108.
Đáp án đúng là: A
Trong 108 sinh viên tham gia hiến máu, có 108 – 61 = 47 sinh viên có nhóm máu khác nhóm máu O.
Xác suất của biến cố “Một sinh viên có nhóm máu khác nhóm máu O” được ước lượng là \[\frac{{47}}{{108}}\].
Gọi k là số sinh viên trường X có nhóm máu khác nhóm máu O.
Ta có \[\frac{k}{{5121}} \approx \frac{{47}}{{108}} \Rightarrow k \approx \frac{{47 \cdot 5121}}{{108}} \approx 2229\].
Vậy có khoảng 2 229 sinh viên trường X có nhóm máu khác nhóm máu O.
8;
12;
15;
10.
Đáp án đúng là: B
Trong 80 lần thử, có 80 – 31 = 49 lần lấy được thẻ màu đỏ.
Xác suất của biến cố “Thẻ lấy được màu đỏ” được ước lượng khoảng \[\frac{{49}}{{80}}\].
Gọi k là số thẻ màu đỏ trong túi.
Ta có \[\frac{k}{{20}} \approx \frac{{49}}{{80}} \Rightarrow k \approx \frac{{49 \cdot 20}}{{80}} \approx 12\].
Vậy có khoảng 12 thẻ màu đỏ trong túi.
740;
70;
190;
260.
Đáp án đúng là: D
Trong 200 sản phẩm được kiểm tra, số sản phẩm bị lỗi là 38 + 14 = 52.
Xác suất một sản phẩm bị lỗi là \[\frac{{52}}{{200}} = 0,26\].
Gọi k là số sản phẩm bị lỗi trong lô hàng.
Ta có \[\frac{k}{{1000}} \approx 0,26 \Rightarrow k \approx 0,26 \cdot 1000 = 260\].
Vậy có khoảng 260 sản phẩm bị lỗi trong lô hàng.
15;
26;
42;
40.
Đáp án đúng là: C
Trong tháng vừa qua trong 52 túi bột giặt bán được, có 17 + 10 = 27 túi Omo và Tide.
Xác suất tiêu thụ Omo và Tide của cửa hàng được ước lượng khoảng \[\frac{{27}}{{52}}\].
Gọi k là số túi bột giặt Omo và Tide cửa hàng bán được trong tháng tiếp theo.
Ta có \[\frac{k}{{80}} \approx \frac{{27}}{{52}} \Rightarrow k \approx \frac{{27 \cdot 80}}{{52}} \approx 42\].
Vậy dự đoán có khoảng 42 túi bột giặt Omo và Tide cửa hàng bán được trong tháng tiếp theo.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















