Bài giảng Ngữ văn 12 Giới thiệu tri thức ngữ văn và nội dung bài học
Bài giảng

Bài giảng Ngữ văn 12 Giới thiệu tri thức ngữ văn và nội dung bài học

A
Admin
VănLớp 1252 lượt thi
17 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
2. Slide nội dung
1 điểm
GIỚI THIỆU TRI THỨC
NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG
 BÀI HỌC
3. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
4. Slide nội dung
1 điểm
1. TIỂU THUYẾT
 HIỆN ĐẠI
5. Slide nội dung
1 điểm
1. Tiểu thuyết hiện đại

Tiểu thuyết là loại tác phẩm tự sự quy mô lớn, có khả năng thể hiện các nội dung đa
dạng và bao quát một phạm vi hiện thực rất rộng, trải ra trên nhiều không gian, thời gian
khác nhau nhưng dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số phận của con người cá nhân.

§ Từ những hình thái đầu tiên xuất hiện ở thời cổ đại, tiểu thuyết phát triển theo nhiều
 hướng khác nhau, tùy thuộc vào những tiền đề lịch sử, xã hội, văn hóa, thẩm mĩ nhất
 định.

§ Đến thời cận đại, hiện đại, tiểu thuyết đạt được bước tiến lớn, trở thành một thể loại
 chính của đời sống văn học và tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi, phát triển của
 nhiều thể loại khác.
6. Slide nội dung
1 điểm
1. Tiểu thuyết hiện đại

Tiểu thuyết hiện đại là loại tiểu thuyết thể hiện một cách tư duy mới, mang
tính hiện đại về đời sống, phân biệt với tiểu thuyết cổ điển ra đời trước thời
đại tư bản chủ nghĩa.
§ Trong tiểu thuyết hiện đại, giữa các xu hướng tìm tòi khác nhau có
 khoảng cách rất lớn. Điều này làm cho việc xác định diện mạo tiểu thuyết
 hiện đại trở nên phức tạp.
§ Tuy nhiên, nếu tạm bỏ qua những nét quá đặc biệt của từng xu hướng,
 có thể nói đến các đặc điểm lớn sau của tiểu thuyết hiện đại:
7. Slide nội dung
1 điểm
Nhân vật là “con người nếm trải”, không bất biến, có quá trình phát triển
nhiều khi quanh co, phức tạp về tính cách, tâm lí.

Có kết cấu nhiều tầng lớp, tuyến tình hoặc phi tuyến tính; có sự đan xen
của nhiều bè ngôn ngữ, phản ánh sự tồn tại, xung đột thường xuyên giữa
các ý thức xã hội.

Có khả năng tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của thể loại văn
học khác để hình thức luôn ở trong trạng thái biến đổi không ngừng.
8. Slide nội dung
1 điểm
2. PHONG CÁCH HIỆN
 THỰC
9. Slide nội dung
1 điểm
2. Phong cách hiện thực

Phong cách hiện thực là phong cách nghệ thuật chú trọng thể hiện
mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội với sự hình thành tính cách con
người, quan tâm miêu tả một cách chi tiết, “như thật” những hình ảnh
phong phú, phức tạp của hiện thực cuộc sống, thường loại trừ sự “tô
vẽ” hay lí tưởng hóa.
10. Slide nội dung
1 điểm
Phong cách này có lịch sử phát triển lâu dài, tồn tại trong các
 thể loại khác nhau của văn học, nghệ thuật như: thơ, truyện
 (bao gồm tiểu thuyết), kí, kịch, tác phẩm tạo hình,..

Trong văn học, phong cách hiện thực đạt đến đỉnh cao với những sáng tạo
thuộc trường phái hiện thực mà các đại diện tiêu biểu là S. Đích-ken (Ch.
Dickens - Anh), H. đờ Ban-dắc (H. de Balzac - Pháp), L.Tôn-xtôi (L. Tolstoy
- Nga), Ph. Đốt-xtôi-ép-xki (F.Dostoyevsky - Nga), Lỗ Tấn (Trung Quốc),…
11. Slide nội dung
1 điểm
§ Trong văn học Việt Nam nửa đầu thể kỉ XX,
 phong cách hiện thực gắn với tên tuổi và sáng
 tác của các nhà văn như Ngô Tất Tố, Nguyễn
 Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao,..

§ Phong cách hiện thực thường được đặt trong
 tương quan so sánh, đối lập với phong cách lãng
 mạn - một phong cách ưu tiên việc thể hiện cảm
 nhận chủ quan, đôi khi lí tưởng hóa đối tượng
 được đề cập và coi trọng sự tưởng tượng, liên
 tưởng phóng tùng.
12. Slide nội dung
1 điểm
3. NÓI MỈA VÀ
NGHỊCH NGỮ
13. Slide nội dung
1 điểm
3. Nói mỉa và nghịch ngữ

Nói mỉa là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa
mai hay sự đánh giá mang tính phủ định ngầm
ẩn của người nói, người viết về sự vật, sự việc
được đề cập.
14. Slide nội dung
1 điểm
Trong nói mỉa, người nói, người viết tạo ra sự mâu thuẫn cố ý giữa
phần hiển ngôn và phần hàm ngôn của một lời nói hay của cả chuỗi
phát ngôn.

Phần hiển ngôn dường như thể hiện thái độ tán thành, khen ngợi
hoặc trung lập, khách quan trước đối tượng được nói tới nhưng phần
hàm ngôn lại cho biết một thái độ khác: phủ nhận (ở những mưc độ
khác nhau) hoặc dè bỉu.

Nói mỉa chủ yếu được nhận ra nhờ hiệu quả châm biếm mà lời nói
mang lại. Trong các yếu tố tạo nên nói mỉa có thể có nghịch ngữ.
15. Slide nội dung
1 điểm
3. Nói mỉa và nghịch ngữ

Nghịch ngữ là biện pháp tu từ, ở đó, người nói,
người viết dùng một cụm từ gây ấn tượng
mạnh, làm nổi bật tình chất hai mặt của một tình
thế, tâm trạng nào đó, hoặc làm phát lộ sự thật
về đối tượng theo quan điểm của mình.
16. Slide nội dung
1 điểm
Nghĩa của nghịch ngữ đối lập với nghĩa của các cụm từ khác trong
câu hoặc trong các câu khác gần kề, nhấn mạnh sự phát hiện mới
hay cảm nhận, liên tưởng chủ quan của người nói, người viết về
một đối tượng vốn có thể được nhìn nhận khác hẳn.

 Nghịch ngữ thường xuất hiện trong nói mỉa. Ở những trường hợp
 đó, mỉa mai được nhìn nhận là mục địch của phát ngôn, còn
 nghịch ngữ được xem là phương tiện thực hiện mục đích này.
17. Slide nội dung
1 điểm
HẸN GẶP LẠI