Bài giảng Văn 11 Thực hành tiếng Việt trang 36
Bài giảng

Bài giảng Văn 11 Thực hành tiếng Việt trang 36

A
Admin
VănLớp 1126 lượt thi
24 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Thực hành tiếng Việt
 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA
NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN
 NGỮ VIẾT
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
3. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
4. Slide nội dung
1 điểm
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
5. Slide nội dung
1 điểm
THẢO LUẬN NHÓM
6. Slide nội dung
1 điểm
1. Đặc điểm của ngôn ngữ nói
- Phương tiện ngôn ngữ: âm thanh.
- Tình huống giao tiếp: Các nhân vật giao tiếp tiếp xúc trực tiếp, có sự
đổi vai, phản hồi tức khắc, những người nói ít có điều kiện lựa chọn,
gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ, người nghe ít có điều kiện suy
ngẫm, phân tích
- Phương tiện phụ trợ: Ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,…
- Từ, câu, văn bản: Từ khẩu ngữ, câu văn linh hoạt về kết cấu, về kiểu
câu, văn bản không thật chặt chẽ, mạch lạc.
7. Slide nội dung
1 điểm
2. Đặc điểm của ngôn ngữ viết
- Phương tiện ngôn ngữ: Chữ viết.
- Tình huống giao tiếp: Các nhân vật giao tiếp không tiếp xúc trực tiếp,
không đổi vai, có điều kiện lựa chọn, suy ngẫm, phân tích.
- Phương tiện phụ trợ: Dấu câu, kí hiệu văn tự, sơ đồ, bảng biểu.
- Từ, câu, văn bản: Từ được lựa chọn, câu và văn bản có kết cấu chặt
chẽ, mạch lạc ở mức độ cao.
8. Slide nội dung
1 điểm
THỰC HÀNH
9. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:
Nhận xét các đặc điểm của ngôn ngữ nói được mô phỏng, tái tạo trong hai
đoạn trích dưới đây:

 a. Hắn giương mắt nhìn thị, không hiểu. Thật ra, lúc ấy hắn cũng chưa nhận
 ra thị là ai. Hôm nay thị rách quá, áo quần tả tơi như tổ đỉa, thị gầy sọp hẳn
 đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.
 - Hôm ấy leo lẻo cái mồm hẹn xuống, thế mà mất mặt.
 À, hắn nhớ ra rồi, hắn toét miệng cười.
 - Chả hôm ấy thì hôm nay vậy. Này hẵn ngồi xuống ăn miếng giầu đã.
 - Có ăn gì thì ăn, chả ăn giầu.
10. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:
Thị vẫn đứng cong cớn trước mặt hắn.
- Đấy, muốn ăn gì thì ăn.
Hắn vỗ vỗ vào túi.
- Rích bố cu, hở!
Hai con mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên, thị đon đả:
- Ăn thật nhá! Ừ ăn thì ăn sợ gì.
Thế là thị ngồi sà xuống, ăn thật. Thị cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc
liền chẳng chuyện trò gì. Ăn xong thị cầm dọc đôi đũa quệt ngang miệng, thở:
- Hà, ngon! Về chị ấy thấy hụt tiền thì bỏ bố.
11. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:
Hắn cười:
- Làm đếch gì có vợ. Này nói đùa chứ có về với tới thì ra khuân hang lên xe
rồi cùng về.
 (Kim Lân, Vợ nhặt)
b. Thoáng nhìn qua, cụ đã hiểu cơ sự rồi. Làm lí trưởng rồi chánh tổng, bây
giờ lại đến lượt con cụ làm lí trưởng, những việc như thế này cụ không lạ gì.
Cụ hãy quát mấy bà vợ đang xưng xỉa chực tâng công với chồng:
- Các bà đi vào nhà; đàn bà chỉ lôi thôi, biết gì?
Rồi quay lại bọn người làng, cụ dịu giọng hơn một chút:
12. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:
- Cả các ông, các bà nữa, về đi thôi chứ! Có gì mà xúm lại như thế này?
Không ai nói gì, người ta lảng dần đi. Vì nể cụ bá cũng có, nhưng vì nghĩ đến
sự yên ổn của mình cũng có: người nhà quên vốn ghét lôi thôi? Ai dại gì mà
đứng ỳ ra đấy, có làm sao họ triệu mình đi làm chứng! Sau còn trơ lại Chí
Phèo và cha con cụ bá. Bây giờ cụ mới lại gần hơn, khẽ lay và gọi:
- Anh Chí ơi! Sao anh lại làm ra thế?
Chí Phèo lim dim mắt, rên lên:
- Tao chỉ liều chết với bố con nhà mày đấy thôi. Nhưng tao mà chết thì có
thằng sạt nghiệp, mà còn rũ tù chưa biết chừng.
13. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:
Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm; người ta bảo cụ hơn người
cũng bởi tại cái cười:
- Cái anh này nói mới hay! Ai làm gì anh mà anh phải chết? Đời người chứ có
phải con ngóe đâu? Lại say rồi phải không?
Rồi, đổi giọng, cụ thân mật hỏi:
- Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi, đi vào nhà uống nước.
Thấy Chí Phèo không nhúc nhích, cụ tiếp luôn:
- Nào đứng lên đi. Cứ vào đây uống nước đã. Có cái gì, ta nói chuyện tử tế
với nhau.
14. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:
Cần gì phải làm thanh động lên như thế, người ngoài biết, mang tiếng cả.
Rồi vừa xốc Chí Phèo, cụ vừa phàn nàn:
- Khổ quá, giá có tôi ở nhà thì có đâu đến nỗi. Ta nói chuyện với nhau, thế
nào cũng xong. Người lớn cả, chỉ một câu chuyện với nhau là đủ. Chỉ tại
thằng lí Cường nóng tính không nghĩ trước sau. Ai, chứ với nó còn có họ kia
đấy.
 (Nam Cao, Chí Phèo)
15. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:

a. Đặc điểm của ngôn ngữ nói được mô phỏng, tái tạo trong đoạn trích:
- Tác giả thay vai liên tục từ người kể chuyện đến lời của nhân vật Tràng, thể hiện rõ
tâm trạng của nhân vật Tràng khi thị bất ngờ xuất hiện.
- Trong lời thoại của nhân vật, tác giả sử dụng những từ cảm thán như “À”, “Hà”,
“nhá”, “đấy” và những từ địa phương như “hờ”.
→ Qua cách sử dụng ngôn ngữ nói vào trong văn viết, tác giả giúp người đọc có thể
dễ dàng nắm bắt được tâm lý, cảm xúc của nhân vật qua những ngôn từ hết sức gần
gũi, cụ thể.
16. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1 SGK Trang 36,37:

b. Đặc điểm của ngôn ngữ nói được mô phỏng, tái tạo trong đoạn trích:
- Tác giả sử dụng linh hoạt từ ngữ của văn nói như “biết gì”, “ơi”, “rồi”, “ai”…
→ Qua cách sử dụng linh hoạt ngôn ngữ nói, tác giả muốn thể hiện sự gian xảo
trong lời nói cũng như con người của Bá Kiến, chỉ bằng một vài câu nói ngắn ông đã
có thể xoa dịu được một Chí Phèo say rượu, hung hăng. Trọng lượng của lời nói
không chỉ thể hiện ở những câu từ trau chuốt, đôi khi sự đơn giản, dễ hiểu lại có giá
trị thuyết phục đối với người nghe cao hơn.
17. Slide nội dung
1 điểm
Bài 2 SGK Trang 38:
Phân tích các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết trong đoạn trích sau:

 Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào. Những gia đình từ vùng Nam Định,
 Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những
 bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ. Người chết như ngả rạ. Không
 buổi sáng nào người trong làng đi chợ không gặp ba bốn cái thây nằm còng
 queo bên đường. Không khí vẩn lên mùi gây của xác người. […]
 Ngã tư xóm chợ về chiều càng xác xơ, heo hút. Từng trận gió từ cánh đồng
 thổi vào, ngăn ngắt. Hai bên dãy phố, úp súp, tối om, không nhà nào có ánh
 đèn, lửa.
18. Slide nội dung
1 điểm
Bài 2 SGK Trang 38:
Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ
như những bóng ma. Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên
từng hồi thê thiết.
 (Kim Lân, Vợ nhặt)
Trong đoạn văn trên, tác giả đã rất dụng công trong việc trau chuốt từ ngữ, cấu trúc
để gợi lên khung cảnh tang tóc, thê lương của xóm ngụ cư khi cái đói tràn về. Câu
văn ngắn cùng cách diễn đạt đơn giản “Người chết như ngả rạ.”, “Cái đói đã tràn
đến xóm này tự lúc nào”…
19. Slide nội dung
1 điểm
Bài 2 SGK Trang 38:

Kết hợp với nhiều từ láy mang ý nghĩa biểu tượng “xác xơ”, “ngăn ngắt”, “úp súp”,
“heo hút”… nhằm gợi lên một khung cảnh rùng rợn, tiêu điều, đáng thương mà ở đó
con người dường như trở thành những bóng ma vật vờ, đợi chờ cái chết. Cái đói
năm Ất Dậu đã tràn đến xóm ngụ cư, bao trùm lên cảnh vật và con người, gợi mở ra
một tương lai đen tối, cái chết cận kề đang chờ đón họ.
20. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
21. Slide nội dung
1 điểm
Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật Tràng, trong đó
 có sử dụng cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
22. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
23. Slide nội dung
1 điểm
Em hãy tìm các ví dụ hoặc tạo lập các tình huống
 có sử dụng ngôn ngữ nói hoặc ngôn ngữ viết.
24. Slide nội dung
1 điểm
HẸN GẶP LẠI!