Bài giảng Hóa học 12 Bài 6. Tinh bột và cellulose
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 6. Tinh bột và cellulose

A
Admin
Hóa họcLớp 1233 lượt thi
20 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 2 : CARBOHYDRATE

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
HÓA HỌC 12 - Sách kết nối tri thức

 BÀI 6 : TINH BỘT VÀ CELLULOSE

 GV: Nguyễn Công Đức
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học

• Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của tinh bột, cellulose.
• Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân,
 phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với
 nitric acid và với nước Schweizer (Svayder)).
• Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột
 (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ
 phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer). Mô tả được các
 hiện tượng thí nghiệm giải thích được tính chất hoá học của tinh bột và
 cellulose.
• Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của tinh bột và
 cellulose.
• Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột
 trong cây xanh.
4. Slide nội dung
• 1 điểm
TINH BỘT VÀ CELLULOSE

I. Cấu tạo phân tử
II. Tính chất hóa học
III. Trạng thái tự nhiên và
ứng dụng

 GV Nguyễn Công
 Đức
5. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cấu tạo phân tử
1. Tinh bột
 Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Tinh bột có công thức phân tử
là (C6H10O5)n.

+ Phân tử amylose cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside và
hình thành chuỗi xoắn.

 Tinh bột
6. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cấu tạo phân tử
1. Tinh bột
+ Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, gồm các chuỗi chứa nhiều đơn vị α-glucose liên kết với
nhau qua các liên kết α-1,4-glycoside. Các chuỗi này liên kết với nhau tạo cấu tạo mạch nhánh qua liên
kết α-1,6-glycoside
7. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cấu tạo phân tử
2. Cellulose
 Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử cellulose cấu tạo từ
 nhiều đơn vị β-glucose qua liên kết β-1,4-glycoside và hình thành chuỗi không nhánh.

 Cellulose
8. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Cấu tạo phân tử
 Cấu tạo của tinh bột và cellulose có những đặc điểm nào khác nhau?

 Điểm khác nhau về cấu tạo của tinh bột và cellulose :
9. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
1. Tính chất của tinh bột
 a, Phản ứng thủy phân tinh bột
10. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
1. Tính chất của tinh bột
 b) Phản ứng màu với dung dịch lodine
11. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
1. Tính chất của tinh bột
a, Phản ứng thủy phân tinh bột
 + Tinh bột bị thuỷ phân dưới tác dụng của enzyme hoặc acid. Khi tinh bột bị thuỷ phân không hoàn
 toàn tạo thành dextrin, maltose và glucose. Tinh bột bị thuỷ phân hoàn toàn tạo thành glucose.

 b) Phản ứng màu với dung dịch lodine
 + Trong tinh bột, các phân tử amylose có dạng xoắn, khi tương tác với iodine tạo ra màu xanh tím.
 Phản ứng này được dùng để nhận biết tinh bột.
12. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
2. Tính chất của celulose
 a, Phản ứng thủy phân
13. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
2. Tính chất của celulose
a, Phản ứng với nitric acid
14. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
2. Tính chất của celulose
 a, Phản ứng thủy phân
 + Tương tự tinh bột, cellulose bị thủy phân bởi enzyme hoặc acid (HCl hoặc H2SO4). Phản ứng
 thủy phân hoàn toàn tạo thành glucose.

 b, Phản ứng với nitric acid
 + Trong mỗi đơn vị glucose cấu thành phân tử cellulose có ba nhóm hydroxy. Khi đun nóng cellulose
 với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tuỳ theo điều kiện phản ứng mà một, hai hay cả ba nhóm
 hydroxy này có thể phản ứng với nitric acid tạo thành cellulose nitrate.
15. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
2. Tính chất của celulose
c, Cellulose phản ứng với nước Schweizer
16. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học
2. Tính chất của celulose
c, Cellulose phản ứng với nước Schweizer

 + Cellulose tan được trong nước Schweizer (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong
 ammonia).
17. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất hóa học

 Tại sao tinh bột và cellulose đều có thể dùng để sản xuất ethanol?

 Do thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose bởi enzyme hoặc acid (HCl hoặc H2SO4 loãng) đều
 thu được glucose.
18. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
1. Tinh bột

 + Tinh bột là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh.
 Trong nước nóng, tinh bột tan tạo dịch keo nhớt, gọi là hồ tinh bột.

 + Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh : Trong thực vật, tinh bột có chủ yếu
 trong củ, quả hay hạt. Sự hình thành tinh bột trong thực vật diễn ra qua nhiều giai
 đoạn, bao gồm hai quá trình chính là quá trình quang hợp thành thành glucose
 và quá trình kết hợp của các đơn vị glucose tạo thành tinh bột.

 + Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể : Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể bắt đầu từ miệng,
 nơi enzyme α-amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột thành maltose và dextrin. Sau đó, trong
 ruột non, phần lớn tinh bột được chuyển hóa thành glucose, chất này được hấp thụ vào máu và
 phân phối đến các tế bào để sử dụng làm năng lượng hoặc chuyển đổi thành glycogen lưu trữ
 trong gan và cơ.
 + Tinh bột là nguồn lương thực chính, sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, giấy và
 dệt may.
19. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
2. Cellulose

 + Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay
 cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như
 ether, benzene,....

 + Cellulose được tổng hợp bởi thực vật, chiếm khoảng 50% khối lượng của gỗ khô
 và khoảng 90% khối lượng sợi bông.
 + Cellulose được sử dụng để làm vật liệu xây dựng (các loại đồ gỗ), sản xuất giấy, sợi tự nhiên và sợi
 nhân tạo. Cellulose cũng được sử dụng làm nguyên liệu để điều chế ethanol và cellulose trinitrate
 (dùng chế tạo thuốc súng không khói).
20. Slide nội dung
• 1 điểm
TÓM TẮT LÝ THUYẾT