Bài giảng Hóa học 12 Bài 28. Sơ lược về phức chất
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 28. Sơ lược về phức chất

A
Admin
Hóa họcLớp 1275 lượt thi
15 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 8 : SƠ LƯỢC VỀ DÃY
 KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP THỨ
 NHẤT VÀ PHỨC CHẤT

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
HÓA HỌC 12 - Sách kết nối tri thức

 BÀI 28 : SƠ LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT

 GV: Nguyễn Công Đức
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học

• Nêu được nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho – nhận giữa nguyên tử trung
 tâm và phối tử trong phức chất.
• Nêu được một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
• Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H₂O
 trong dung dịch nước.
4. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : SƠ LƯỢC VỀ
 PHỨC CHẤT

I. Một số khái niệm cơ bản
về phức chất
II. Một số dạng hình học của
phức chất
III. Liên kết trong phức chất

 GV Nguyễn Công
 Đức
5. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Một số khái niệm cơ bản về phức chất
 Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường được kí hiệu là M) và các phối tử
 (thường được kí hiệu là L).

Trong đó:
+ Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử.
+ Phối tử là anion hoặc phân tử.
+ Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Trong công thức phức chất, nguyên tử trung tâm M và các phối tử L thường được đặt trong móc vuông.
6. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Một số khái niệm cơ bản về phức chất
7. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Một số khái niệm cơ bản về phức chất

 Chú ý: Trong công thức của phức chất, cầu nội được đặt trong móc vuông. Cầu nội của phức
 chất gồm nguyên tử trung tâm M và các phối tử L. Khi cầu nội mang điện tích, phức chất thường
 chứa ion cầu ngoại, các ion này trung hòa điện tích với ion cầu nội.

 Ví dụ: Trong dung dịch thuốc thử Tollens, phức [Ag(NH3)2]OH phân li như sau:
8. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Một số dạng hình học của phức chất
 + Trong phức chất [MLn] (điện tích đã được lược bỏ), các phối tử L sắp xếp một cách xác định
 xung quanh nguyên tử trung tâm M tạo ra các dạng hình học khác nhau, phổ biến là dạng tứ
 diện, vuông phẳng và bát diện.

 Chú ý: Nét màu xanh nối các phối tử L trong phức chất để chỉ rõ dạng hình học của phức chất,
 nét màu trắng chỉ liên kết giữa M và L.
9. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Một số dạng hình học của phức chất
 1.Hãy xác định số lượng phối tử L trong phân tử hoặc ion phức chất ứng với mỗi dạng hình
 học ở Bảng 28.1.
 2.Hãy dự đoán dạng hình học của phức chất [Cu(H₂O)₆]²⁺

 Số phối tử : 6 Số phối tử : 4 Số phối tử : 4 Số phối tử : 6
10. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Một số dạng hình học của phức chất
 1.Hãy xác định số lượng phối tử L trong phân tử hoặc ion phức chất ứng với mỗi dạng hình
 học ở Bảng 28.1.
 2.Hãy dự đoán dạng hình học của phức chất [Cu(H₂O)₆]²⁺

 Số phối tử : 4 Số phối tử : 4 Số phối tử : 6

 Dạng hình học của phức chất [Cu(H₂O)₆]²⁺ là dạng bát diện do có 6 phối tử L.
11. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Liên kết trong phức chất
 1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối
- Liên kết hóa học giữa nguyên
 tử tử trung tâm M và phối tử L trong phức chất là liên kết cho – nhận,
được hình thành nhờ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử vào orbital trống của nguyên tử
trung tâm.
- Ví dụ:
+ Liên kết trong phức chất [Zn(NH₃)₆]³⁺ được hình thành do phối tử NH₃ cho cặp electron chưa liên
kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm Zn²⁺.

+ Liên kết trong phức chất
[Co(NH₃)₆]³⁺ được hình thành do
phối tử NH₃ cho cặp electron chưa
liên kết vào AO trống của nguyên tử
trung tâm Co³⁺.
12. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Liên kết trong phức chất
 1. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối
 Cho các phức chấttửsau: [Ag(NH₃)₂]+ và [CoF₆]³⁻.
 Hãy chỉ ra nguyên tử trung tâm, phối tử và giải thích sự hình thành liên kết trong mỗi phức chất
 trên.
13. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Liên kết trong phức chất
2. Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp

 Muối CuSO₄ khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh

 + Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp Mⁿ⁺ thường nhận cặp electron chưa liên kết của H₂O
 tạo thành liên kết cộng hóa trị kiểu cho- nhận, hình thành phức chất aqua. Hầu hết các phức chất aqua
 có dạng hình học bát diện ([M(H₂O)₆]ⁿ⁺).
 Ví dụ: ion Fe tạo phức chất [Fe(H₂O)₆]³⁺, ion Co³⁺ tạo thành phức chất [Co(NH₃)₆]³⁺
14. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Liên kết trong phức chất
2. Sự hình thành phức chất aqua của một số ion kim loại chuyển tiếp
 Phức chất aqua của Ni²⁺ và Zn²⁺ đều có dạng hình học bát diện.
 a) Viết CTHH của mỗi phức chất aqua trên.
 b) Mô tả sự hình thành liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm của mỗi phức chất trên.
 a) CTHH của 2 phức chất aqua: [Ni(H₂O)₆]²⁺ ; [Zn(H₂O)₆]²⁺.
 b)
 + Trong dung dịch, ion Ni²⁺ nhận cặp electron chưa liên kết của H₂O tạo thành liên kết cộng hoá trị
 kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
 + Trong dung dịch, ion Zn²⁺ nhận cặp electron chưa liên kết của H₂O tạo thành liên kết cộng hoá
 trị kiểu cho – nhận, hình thành phức chất aqua.
15. Slide nội dung
• 1 điểm
TÓM TẮT
LÝ THUYẾT