Bài giảng Hóa học 12 Bài 25. Nguyên tố nhóm IIA
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 25. Nguyên tố nhóm IIA

A
Admin
Hóa họcLớp 1242 lượt thi
35 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 7 : NGUYÊN TỐ
 NHÓM IA VÀ NHÓM IIA

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
BÀI 25 :
NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

GV: Nguyễn Công Đức
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học
• Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA.
• Nêu được các đại lượng vật lí cơ bản của kim loại nhóm IIA (bán kính nguyên tử, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng).
• Giải thích được nguyên nhân tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới trong cùng nhóm của kim loại nhóm IIA tạo M²⁺ (dựa vào
 bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân).
• Trình bày được phản ứng của kim loại nhóm IIA với oxygen.
• Nêu được mức độ tương tác của kim loại nhóm IIA với nước. Chứng minh được xu hướng tăng hoặc giảm dần mức độ các phản
 ứng dựa vào tính kiềm của dung dịch thu được cùng với độ tan của các hydroxide nhóm IIA.
• Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.
• Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate từ phản ứng của calcium chloride,
 barium chloride với dung dịch copper (II) sulfate.
• Sử dụng được bảng tính tan, độ tan của muối và hydroxide.
• Nhận biết được các đơn chất và hợp chất của Ca²⁺, Sr²⁺, Ba²⁺ dựa vào màu ngọn lửa.
• Nêu được tương tác giữa muối carbonate với nước và với dung dịch acid loãng.
• Viết được phương trình hóa học sự phân hủy nhiệt của muối carbonate và muối nitrate.
• Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng.
• Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca²⁺, Ba²⁺, , trong dung dịch.
• Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của kim loại dạng nguyên chất, hợp kim; ứng dụng của đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao,
 khoáng vật apatite,… dựa trên một số tính chất hóa học và vật lí của chúng; vai trò một số hợp chất của calcium trong cơ thể con
 người.
• Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
• Trình bày được tác hại của nước cứng.
• Đề xuất được cơ sở các phương pháp làm mềm nước cứng.
4. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : ĐƠN CHẤT NHÓM KIM LOẠI NHÓM IIA
 IIA (KIM LOẠI KIỀM THỔ)
 I. Đơn chất nhóm IIA
 II. Hợp chất của kim
 loại nhóm IIA
 III. Nước cứng
5. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
1. Đặc điểm chung

 Thực hiện các yêu cầu sau:
 1. Nhận xét xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của nguyên tố nhóm IIA.
 2. Dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân, dự đoán xu hướng biến đổi tính khử từ Be đến
 Ba.
 3. Dự đoán số oxi hoá đặc trưng của nguyên tử của nguyên tố nhóm IIA. Giải thích.
6. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
1. Đặc điểm chung
 Thực hiện các yêu cầu sau:
 1. Nhận xét xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử
 của nguyên tố nhóm IIA.
 2. Dựa vào bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân,
 dự đoán xu hướng biến đổi tính khử từ Be đến Ba.
 3. Dự đoán số oxi hoá đặc trưng của nguyên tử của
 nguyên tố nhóm IIA. Giải thích.

 1. Theo chiều từ trên xuống dưới (chiều tăng dần của điện tích hạt nhân) bán kính nguyên tử
 tăng dần.
 2. Tính khử tăng dần.
 3. Số oxi hoá đặc trưng của nguyên tử của nguyên tố nhóm IIA trong hợp chất là +2. Do
 nguyên tử của nguyên tố nhóm IIA có 2 electron ở lớp ngoài cùng, dễ nhường 2 electron này
 để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm.
7. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
1. Đặc điểm chung

 Kim loại nhóm IIA là những nguyên tố s, đứng ngay sau nguyên tố
 kim loại kiềm ở mỗi chu kì.
 Nguyên tố
 nhóm IIA
 Thế điện cực chuẩn nhỏ => dễ tách electron hóa trị.

 Dễ nhường 2 electron , thể hiện tính khử mạnh

 Trong hợp chất , nguyên tử kim loại nhóm IIA thể hiện số oxi hóa đặc trưng +2
8. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
2. Trạng thái tự nhiên
 + Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IIA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

 + Magnesium và calcium là hai nguyên tố phổ biển trên vỏ Trái Đất, có trong nhiều khoáng vật như
 MgCO₃.CaCO₃ (dolomite), CaCO₃ (calcite), Ca₃(PO₄)₂ (phosphorite),...
9. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
2. Trạng thái tự nhiên
 Tại sao trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IIA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất?

 Kim loại nhóm IIA có thế điện cực chuẩn nhỏ nên dễ tách electron hoá trị ra khỏi nguyên
 tử, thể hiện tính khử mạnh. Do đó, trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IIA chỉ tồn tại ở
 dạng hợp chất.
10. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
3. Tính chất vật lý
Thực hiện các yêu cầu sau:
1. So sánh nhiệt độ nóng chảy của kim loại
nhóm IIA với kim loại nhóm IA trong cùng
chu kì.
2. Trong nhóm IIA, kim loại nào là kim loại
nhẹ?

 1. Trong cùng một chu kì, kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy
 của kim loại nhóm IA.
 2. Kim loại nhóm IIA đều là kim loại nhẹ do các kim loại nhóm IIA đều có khối lượng riêng nhỏ hơn
 5 g/cm³.
11. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
3. Tính chất vật lý

 Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy cao hơn
 nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IA
 Nhiệt độ nóng
 chảy và Nhiệt
 độ sôi Tương đối thấp so với nhiệt độ nóng chảy của
 các kim loại khác.

 KL riêng KL riêng tương đối nhỏ
12. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Đơn chất nhóm IIA
4. Tính chất hóa học
 + Kim loại nhóm IIA là các kim loại có tính khử mạnh, chỉ kém kim loại nhóm IA.
a. Tác dụng với oxygen
 + Ở đkt, trong không khí beryllium bền do có lớp màng oxide bảo vệ, magesium bị oxi hoá
 chậm, các kim loại khác bị oxi hoá nhanh tạo thành oxide, bề mặt kim loại chuyển dần sang
 màu xám.
 + Khi đốt nóng trong không khí, beryllium phản ứng chậm với oxygen, các kim loại khác phản
 ứng mạnh với oxygen cho màu ngọn lửa đặc trưng (calcium cho màu đỏ cam, strontium cho
 màu đỏ son, barium cho màu lục).
 VD :
13. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
b. Tác dụng với nước

 + Trong phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước, sản phẩm tạo thành càng dễ tan thì càng dễ
 giải phóng khỏi bề mặt kim loại, tạo điều kiện để kim loại tiếp tục phản ứng với nước.
14. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
b. Tác dụng với nước
 - Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20°C cho trong bảng sau:

 Thực hiện các yêu cầu sau:
 1. Nêu xu hướng biến đổi độ tan của các hydroxide nhóm IIA.
 2. Dự đoán xu hướng phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA (từ Mg đến Ba) dựa vào độ tan
 trong nước của các hydroxide.

 1. Đi từ Mg(OH)₂ đến Ba(OH)₂ độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA tăng dần.
 2. Mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIA (từ Mg đến Ba) tăng dần.
15. Slide nội dung
• 1 điểm
5. Ứng dụng
 Các kim loại nhóm IIA và hợp kim của chúng có nhiều ứng dụng trong thực tế: Be dùng để chế tạo
 hợp kim có độ bền cơ học, không bị ăn mòn, khó nóng chảy,.. Mg dùng để chế tạo hợp kim làm vật
 liệu sản xuất ô tô, máy bay, chi tiết máy, …
16. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất của kim loại nhóm IIA
1. Đặc điểm chung
+ Độ tan (g/100 g nước) của các muối sulfate, carbonate và nitrate của kl nhóm IIA ở 20⁰C :

 Nhận xét về khả năng hoà tan (dễ tan/ ít tan/ không tan) của các muối của kim loại nhóm IIA.
 + Các muối nitrate đều dễ tan trong nước.
 + Các muối carbonate: MgCO₃, CaCO₃, SrCO₃, BaCO₃ đều không tan trong nước.
 + Muối MgSO₄ tan, muối CaSO₄ và SrSO₄ ít tan, muối BaSO₄ không tan trong nước.

 Chú ý: Độ tan của chất: S (g/100g H₂O ở nhiệt độ thường).
 + Chất dễ tan: S > 1,0.
 + Chất ít tan: 0,01 < S ≤ 1
 + Chất không tan: S ≤ 0,01
17. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất của kim loại nhóm IIA
1. Đặc điểm chung
Tính tan trong nước của một số hợp chất nhóm IIA được trình bày như sau :
18. Slide nội dung
• 1 điểm
TN1: So sánh độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate

 Giải thích: Vì CaSO4 ít tan, BaSO4 không tan
 nên kết tủa CaSO4 xuất hiện kết tủa chậm
 hơn so với kết tủa BaSO4.

 So sánh thời điểm xuất hiện kết tủa ở hai ống nghiệm và giải thích
19. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất của kim loại nhóm IIA
1. Đặc điểm chung
 + Tương tự kim loại nhóm IIA, đốt nóng các kim loại nhóm IIA hoặc hợp chất của chúng trong ngọn lửa
 không màu làm ngọn lửa có màu đặc trưng: Ca²⁺ màu đỏ cam, Sr²⁺ màu đỏ son, Ba²⁺ màu lục.

 Sr²⁺ màu đỏ son

 Ca²⁺ màu đỏ cam, , Ba²⁺ màu lục.
20. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Hợp chất của kim loại nhóm IIA
1. Đặc điểm chung
 Đề xuất cách phân biệt 3 dung dịch bão hoà: CaCl₂, SrCl₂, BaCl₂.

 - Đánh số thứ tự từng lọ hoá chất theo thứ tự 1, 2, 3, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm
 đánh số tương ứng.
 - Nhúng dây platinum vào ống nghiệm (1). Hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí.
 - Rửa sạch dây platinum, tiến hành thí nghiệm tương tự với dung dịch ở ống nghiệm
 (2),(3).
 - Kết quả:
 + Nếu cho ngọn lửa màu đỏ cam → muối CaCl₂.
 + Nếu cho ngọn lửa màu đỏ son → muối SrCl₂.
 + Nếu cho ngọn lửa màu lục → BaCl₂.
21. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Một số hợp chất quan trọng
a. Muối carbonate và nitrat
 Tác dụng với
 Muối carbonate của kim loại nhóm IIA acid
 là muối của acid yếu, tác dụng được với nhiều acid vô cơ và
 hữu cơ, giải phóng khí carbon dioxide.
 1. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa CaCO₃ với dung dịch HCl, với dung dịch
 CH₃COOH.
 2. Đề xuất cách làm sạch cặn đá vôi trong phích nước.

 1. Phương trình hoá học:

 2. Để làm sạch cặn đá vôi (thành phần là CaCO₃) trong phích nước ta có thể dùng giấm ăn
 hoặc nước chanh để súc rửa. Do giấm ăn hoặc nước chanh có chứa acid có thể tác dụng với
 cặn đá vôi tạo thành muối tan dễ bị rửa trôi.
22. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Một số hợp chất quan trọng
a. Muối carbonate và nitrat
 Tác dụng với
+ Muối carbonate của kim loại nhóm IIA là acid
 muối của acid yếu, tác dụng được với nhiều acid vô cơ
và hữu cơ, giải phóng khí carbon dioxide.

+ Muối carbonate của kim loại nhóm IIA tan dần trong nước có hòa tan khí carbon dioxide.
23. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Một số hợp chất quan trọng
a. Muối carbonate và nitrat
 Phản ứng nhiệt
 phân

 Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, dự đoán xu hướng biến đổi độ bền nhiệt
 của các muối carbonate của kim loại nhóm IIA.

 Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, dự đoán độ bền nhiệt của các muối tăng
 dần theo thứ tự : MgCO₃, CaCO₃, SrCO₃, BaCO₃
24. Slide nội dung
• 1 điểm
a. Muối carbonate và nitrat
 Phản ứng nhiệt
Tương tự muối carbonate, các muối nitratephân
 của kim loại nhóm IIA cũng đều bị phân hủy nhiệt tạo thành
oxide.

 Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, dự đoán xu hướng biến đổi độ bền nhiệt của muối
 nitrate của kim loại nhóm IIA.

 Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, dự đoán độ bền nhiệt của các muối tăng dần
 theo thứ tự: Mg(NO₃)₂, Ca(NO₃)₂, Sr(NO₃)₂, Ba(NO₃)₂.
25. Slide nội dung
• 1 điểm
a. Nhận biết từng ion riêng rẽ Ca²⁺,Ba²⁺,SO₄²⁻,
 CO₃²⁻
 TN2. Nhận biết từng ion riêng rẽ Ca²⁺,
 Ba²⁺,SO₄²⁻
Cho vào ÔN(1) khoảng 1 mL dd CaCl₂ 1 M, ÔN (2) khoảng 1 mL dd BaCl₂ 1 M, ÔN(3) khoảng 1 mL
Na₂SO₄ 1 M.
- Nhỏ từ từ từng giọt dd Na₂SO₄ 1 M vào mỗi ÔN (1), (2); nhỏ vài giọt dd BaCl₂ 1 M vào ÔN (3).
1. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong mỗi ống nghiệm.
2. Ở ÔN (1) và (2), ống nào tạo kết tủa nhanh hơn? Nhiều hơn?

1.
PTHH.

2. ÔN(2) tạo kết tủa nhanh hơn, nhiều hơn do độ tan tan của BaSO₄ là 0,0028 g/100 g
nước còn độ tan của CaSO₄ là 0,2 g/100 g nước.
26. Slide nội dung
• 1 điểm
TN3. Nhận biết ion CO₃²⁻

 - Cho khoảng 1 mL dung dịch Na₂CO₃ 1 M vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch
 CaCl₂ 1 M, lắc đều.
 - Thêm tiếp 2 mL dung dịch HCl 2 M vào ống nghiệm, lắc đều.
 1. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm.
 2. Nêu các hiện tượng xảy ra và giải thích.

 1.
 PTHH.
27. Slide nội dung
• 1 điểm
TN3. Nhận biết ion CO₃²⁻
 2
 .
28. Slide nội dung
• 1 điểm
a. Nhận biết từng ion riêng rẽCa²⁺,Ba²⁺,SO₄²⁻,
 CO₃²⁻
29. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Ứng dụng
+ Các nguyên, vật liệu chứa calcium như đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, quặng apatite, quặng
fluorite, … có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất:

+ Một số hợp chất của calcium còn có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người như: calcium
phosphate, hydroxylapatite tham gia cấu tạo xương và răng
30. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Nước
1. Khái
 cứngniệm, phân loại
 + Nước trong tự nhiên như nước mặt (nước sông, suối, ao, hồ,...) và nước ngầm thường hòa tan
 muối của nhiều ion kim loại như Ca²⁺, Mg²⁺.
 + Nước chứa nhiều ion Ca²⁺ và Mg²⁺ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các
 ion Ca²⁺ và Mg²⁺ được gọi là nước mềm.

2. Phân loại
+ Nước tự nhiên thường có tính cứng toàn phần, tức là có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh
cửu.
31. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Nước
 cứng

 a, Nước cứng tạm thời có chứa các ion Mg²⁺,Ca²⁺,HCO₃⁻ . Khi đun nóng nước có tính cứng
 tạm thời xảy ra các phản ứng sau:

 b) Cặn đá vôi (CaCO₃) trong phích nước, ấm đun nước được giải thích bằng các phản ứng sau:
32. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Nước
 3.cứng
 Tác hại của nước
- Nồi hơi dễcứng
 bị đóng cặn gây tốn nhiên liệu và không an toàn.
- Đường ống dẫn nước dễ bị đóng cặn làm giảm lưu lượng nước hoặc tắc đường ống.
- Giặt bằng xà phòng sẽ tạo ra muối tí tan bám vào quần áo, xà phòng tạo tí bọt, tốn xà phòng.
- Nấu ăn bằng nước cứng làm cho thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị
33. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Nước
4. Làmcứng
 mềm nước cứng
+ Giảm nồng độ các cation Ca²⁺ và Mg²⁺ trong nước cứng.
+ Có hai phương pháp làm mềm nước cứng phổ biến: chuyển các cation Ca²⁺ và Mg²⁺ vào hợp chất
không tan (phương pháp kết tủa) và thay thế những cation này bằng các cation khác (phương pháp
trao đổi ion).
 a) Phương pháp kết tủa
+ Khi đun sôi nước cứng, muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra muối không tan, làm mất
tính cứng tạm thời của nước.

+Dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để phản ứng với muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra hợp chất
không tan, làm mất tính cứng tạm thời của nước.

 + Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
34. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Nước
4. Làm mềm nước cứng
 cứng
b) Phương pháp trao đổi ion
+ Vật liệu có khả năng trao đổi một số ion trong thành phần cấu tạo của chúng với các ion có trong
dung dịch gọi là vật liệu trao đổi ion.
 + Các vật liệu trao đổi ion thường dùng trong xử lí nước cứng là các vật liệu polymer có khả năng trao
 đổi cation, thường gọi là nhựa cationite. Khi nước cứng chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion
 Ca²⁺, Mg²⁺ trong nước sẽ bị hấp thụ và ở lại trên cột, đồng thời các cation như Na⁺, H⁺ được giải
 phóng từ cột vào nước.
35. Slide nội dung
• 1 điểm
Tóm tắt
lý thuyết