Bài giảng Hóa học 12 Bài 24. Nguyên tố nhóm IA
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 24. Nguyên tố nhóm IA

A
Admin
Hóa họcLớp 1213 lượt thi
35 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 7 : NGUYÊN TỐ
 NHÓM IA VÀ NHÓM IIA

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
Pin Lithium Baking soda

Nước Javel Thuốc nổ
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
4. Slide nội dung
• 1 điểm
BÀI 24 :
NGUYÊN TỐ NHÓM IA

GV: Nguyễn Công Đức
5. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học
• Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
• Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.
• Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.
• Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim
 loại khác.
• Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng
 dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.
• Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.
• Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.
• Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.
• Thực hiện được thí nghiệm (hoặc quan sát qua video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+,
 Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.
• Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.
• Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản
 của công nghiệp chlorine – kiềm.
• Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri
 hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.
6. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : ĐƠN CHẤT NHÓM IA
 KIM LOẠI NHÓM IA
 (KIM LOẠI KIỀM )
 1. Đặc điểm chung
 2. Trạng thái tự nhiên
 3. Tính chất vật lý
 4. Tính chất hóa học
 5. Ứng dụng
7. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Đặc điểm chung
 Thực hiện các yêu cầu sau:
 1. Nhận xét về xu hướng biến đổi bán kính
 nguyên tử của nguyên tố nhóm IA.
 2. Cho biết: xu hướng biến đổi tính khử từ Li
 đến Cs; số oxi hoá đặc trưng của nguyên tử
 kim loại nhóm IA.

 1. Bán kính nguyên tử của nguyên tố nhóm IA tăng dần theo
 thứ tự: Li, Na, K, Rb, Cs.
 2. Tính khử tăng dần từ Li đến Cs; số oxi hóa đặc trưng của
 nguyên tử kim loại nhóm IA là +1.
8. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Đặc điểm chung
 Nguyên tố s, chỉ có 1 electron hóa trị ở phân lớp ns1 và đứng
 đầu mỗi chu kì tương ứng.
 Nguyên tố
 nhóm IA
 Thế điện cực chuẩn rất nhỏ => dễ tách electron.

 Dễ nhường 1 electron , thể hiện tính khử mạnh

 + Trong hợp chất , nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1
9. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Trạng thái tự nhiên

 Nước
 biển Quặng halite
 (NaCl)

 Quặng
 sylvinite(NaCl.KCl)
 + Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại dạng hợp chất
 + Sodium , Postassium là hai nguyên tố phổ biến trong vỏ trái đất
 Mỏ
 muối
10. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Trạng thái tự nhiên
 Tại sao các nguyên tố kim loại nhóm IA không tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
11. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Tính chất vật lý

 1. Nhận xét về xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các kim loại nhóm IA.
 2. Dựa vào trên, hãy nhận xét về khối lượng riêng và độ cứng của các kim loại nhóm IA.

 1. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi kim loại nhóm IA giảm dần từ Li đến Cs.

 2. Khối lượng riêng của các kim loại kiềm nhỏ, kim loại kiềm có độ cứng thấp.
12. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Tính chất vật lý

Nhiệt độ nóng Giảm dần từ Li đến Cs.
chảy và Nhiệt
 độ sôi
 dễ nóng chảy, có nhiệt độ nóng chảy thấp
 hơn các nhóm khác.

 KL riêng nhỏ => do có bán kính lớn và cấu
 KL riêng
 trúc mạng tinh thể kém đặc khít.

 Độ cứng Liên kết kim loại yếu => độ cứng thấp
13. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học

 Tác dụng với nước

 Tác dụng với Chlorine

 Tác dụng với Oxygen
14. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
Quan sát video thí nghiệm : TN1. Li, Na, K tác dụng với nước.

 Li
15. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
 TN1. Li, Na, K tác dụng với
 nước.

 Mức độ phản ứng với nước với mức độ tăng dần từ lithium đến potassium.

 PTHH :
16. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
 Quan sát video thí nghiệm : TN2. Li, Na, K tác dụng với Chlorine.
17. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
 TN2. Li, Na, K tác dụng với
 Chlorine.
 Hiện tượng: Các kim loại bốc cháy với mức độ tăng dần từ Li, Na, K

 PTHH :
18. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
 Quan sát video thí nghiệm : TN3. Li, Na, K tác dụng với Oxygen
19. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
 TN3. Li, Na, K tác dụng với Oxygen.

 Hiện tượng: Các kim loại bốc cháy với mức độ tăng dần từ Li, Na, K

 PTHH:
20. Slide nội dung
• 1 điểm
4. Tính chất hóa học
 Trong phòng thí nghiệm:
 a) Khi cho kim loại nhóm IA (Li, Na, K) tác dụng với nước thì cần lấy mẫu kim loại nhỏ. Giải thích.
 b) Sodium được dùng để loại nước khỏi một số dung môi hữu cơ như ether. Giải thích.

 a) Kim loại nhóm IA (Li, Na, K) tác dụng mạnh với nước, nên khi cho kim loại nhóm IA (Li, Na,
 K) tác dụng với nước thì cần lấy mẫu kim loại nhỏ. Nếu sử dụng những mẩu kim loại lớn
 để phản ứng với nước, phản ứng diễn ra quá mãnh liệt, có thể gây cháy, nổ.

 b) Sodium được dùng để loại nước khỏi một số dung môi hữu cơ như ether vì:
 + Sodium phản ứng với nước, giúp loại nước khỏi dung môi hữu cơ:
 + Sản phẩm sinh ra là NaOH, không phản ứng với các dung môi như ether và có thể tách ra
 khỏi dung môi dễ dàng.
21. Slide nội dung
• 1 điểm
5. Bảo quản
22. Slide nội dung
• 1 điểm
5. Bảo quản
 a) Tại sao có thể bảo quản Na, K trong dầu hỏa ?
 b) Có thể sử dụng alcohol (ethanol) để bảo quản KL kiềm không?. Giải thích.

 a) Có thể bảo quản Na, K bằng cách ngâm trong dầu hoả:
 + Na và K không phản ứng với dầu hỏa.
 + Na và K nặng hơn dầu hỏa, nên khi ở trong dầu hỏa, các kim loại này sẽ chìm
 trong dầu hỏa, không tiếp xúc được với oxygen và hơi nước trong không khí.

 b) Không thể sử dụng các alcohol (ví dụ ethanol) để bảo quản kim loại nhóm IA vì các
 alcohol phản ứng được với kim loại kiềm.
23. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : HỢP CHẤT CỦA
 KIM LOẠI NHÓM IA

 1. Đặc điểm chung
 2. Hợp chất quan trọng
24. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Đặc điểm chung
 Quan sát thí nghiệm: TN4. Phân biệt các ion kim lọai kiềm bằng màu ngọn lửa

 + Muối của lithium cháy cho ngọn lửa màu đỏ tía.
 + Muối của sodium cháy cho ngọn lửa màu vàng.
 + Muối của potassium cháy cho ngọn lửa màu tím nhạt.
25. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Đặc điểm chung
Đa số hợp chất kim loại kiềm thường dễ tan trong nước chất điện li mạnh

 Đốt nóng kim loại kiềm trên ngọn lửa không màu
 làm ngọc lửa có màu đặc trưng
26. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Hợp chất quan trọng
 a, Sodium chlorine
 + Ứng dụng

 + Quá trình điện phân dung dịch NaCl
27. Slide nội dung
• 1 điểm
b, Sodium hydrogencarbonate( baking soda)

 1. NaHCO₃ nhiệt phân tạo thành khí CO₂ làm phồng bánh lên và tạo xốp. Ngoài ra,
 NaHCO₃ còn được dùng làm chất chữa cháy dạng bột vì khí CO₂ được tạo ra trong quá trình
 nhiệt phân khiến cho vùng cháy xung quanh nó không đủ oxygen để cung cấp duy trì sự cháy,
 dẫn tới việc đám cháy tự tắt đi.
 2. a,
 b,
28. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Hợp chất quan trọng
b, Sodium carbonate(soda)
29. Slide nội dung
• 1 điểm
b, Sodium carbonate(soda)
 Trong thực tiễn, sodium carbonate có một số ứng dụng. Viết PTHH
 a, Tách loại ion Mg²⁺ và Ca²⁺ ra khỏi nước (để làm mềm nước).
 b, Tách loại ion Fe³⁺ ra khỏi nước ở dạng kết tủa Fe(OH)₃ (để xử lí nước nhiễm phèn).
30. Slide nội dung
• 1 điểm
b, Sodium carbonate(soda)
 Trong thực tiễn, sodium carbonate có một số ứng dụng. Viết PTHH
 a, Tách loại ion Mg²⁺ và Ca²⁺ ra khỏi nước (để làm mềm nước).
 b, Tách loại ion Fe³⁺ ra khỏi nước ở dạng kết tủa Fe(OH)₃ (để xử lí nước nhiễm phèn).
31. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Hợp chất quan trọng
 c, Sản xuất NaHCO₃
 Na₂CO₃
 Quá trình solvay gồm 2 giai đoạn chính :

 1.

 2.
32. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Hợp chất quan trọng
 c, Sản xuất NaHCO₃
 Na₂CO₃
 Quá trình solvay sản xuất NaHCO₃ Na₂CO₃
33. Slide nội dung
• 1 điểm
TÓM TẮT LÝ THUYẾT
34. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
35. Slide nội dung
• 1 điểm
GV : Nguyễn Công Đức

 CẢM ƠN CẢC EM
 ĐẢ LẢNG NGHE