Bài giảng Hóa học 12 Bài 2. Xà phòng và chất giặt rửa
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 2. Xà phòng và chất giặt rửa

A
Admin
Hóa họcLớp 12167 lượt thi
17 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 1 : ESTER - LIPID

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
HÓA HỌC 12 - Sách kết nối tri thức

 BÀI 2 : XÀ PHÒNG VÀ CHẤT
 GIẶT RỬA

 GV: Nguyễn Công Đức
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học

• Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất giặt rửa của xà phòng và chất
 giặt rửa tự nhiên, tổng hợp.
• Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu để
 sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
• Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất
 béo.
• Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
 trong đời sống.
4. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : XÀ PHÒNG VÀ CHẤT
 GIẶT RỬA

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
II. TÍNH CHẤT GIẶT RỬA
III. PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ
PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA
IV. ỨNG DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ
CHẤT GIẶT RỬA

 GV Nguyễn Công
 Đức
5. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa

 Xà phòng là hỗn hợp muối của sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.
 Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid.

 Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng
 nhưng không phải là muối của sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là
 muối sodium alkylbenzene sulfonate.
6. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
+ Ngoài ra, một số sản phẩm từ thiên nhiên cũng có tác dụng giặt rửa như nước quả bồ kết, quả
bồ hòn…(chất giặt rửa tự nhiên).
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
 • Phần phân cực (“đầu” ưa nước) là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất
 giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hòa tan được trong nước.
 • Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc là hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan
 trong nước.
7. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
 • Phần phân cực (“đầu” ưa nước) là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất
 giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hòa tan được trong nước.
 • Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc là hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan
 trong nước.
8. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
 • Phần phân cực (“đầu” ưa nước) là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất
 giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hòa tan được trong nước.
 • Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc là hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan
 trong nước.

 Ví dụ về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
9. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
 Em hãy nêu sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

 * Điểm giống nhau:
 Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường gồm hai phần:
 + Phần phân cực (“đầu” ưa nước), phần này có thể hoà tan được trong nước.
 + Phần không phân cực (“đuôi” kị nước), là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không
 tan trong nước.
 * Điểm khác nhau:
 + Phần phân cực của xà phòng là nhóm carboxylate.
 + Phần phân cực của chất giặt rửa tổng hợp là nhóm sulfate, sulfonate.
10. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
 Trong các chất sau, chất nào là xà phòng, chất nào là chất giặt rửa tổng hợp? Xác định đầu ưa
 nước và đuôi kị nước của các chất này.
 a) CH3[CH2]14COONa;
 b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na.

 • Chất a) CH3[CH2]14COONa là xà phòng.
 + Đầu ưa nước: −COONa.
 + Đuôi kị nước: CH3[CH2]14−

 • Chất b) CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt
 rửa tổng hợp.
 + Đầu ưa nước: −OSO3Na.
 + Đuôi kị nước: CH3[CH2]10CH2−
11. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Tính chất giặt rửa
 + Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật
 cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn,
 phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài, các hạt này phân tán
 vào nước và bị rửa trôi.
12. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
 1. Phương pháp sản xuất xà phòng

 Muối sodium/postassium
 chất béo dd NaOH/KOH đặc Glycerol
 của acid béo

 Thành phần chính của xà phòng

+ Các muối của acid béo tách ra được đem trộn với chất diệt khuẩn, chất tạo hương,…rồi ép thành
bánh với nhiều dạng khác nhau.
+ Xà phòng còn được sản xuất từ dầu mỏ theo sơ đồ sau:
13. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
 1. Phương pháp sản xuất xà phòng
 TN1. Phản ứng xà phòng hóa chất béo
14. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
 1. Phương pháp sản xuất xà phòng

 Viết phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo tripalmitin (tạo thành từ glycerol và
 palmitic acid).

 Phương trình hoá học:
15. Slide nội dung
• 1 điểm
III. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
 2. Phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
 + Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ theo sơ đồ sau:

 + Muối sulfonate hoặc muối sulfate được trộn với một số chất phụ gia khác nhau để tạo thành
 chất giặt rửa tổng hợp.
16. Slide nội dung
• 1 điểm
IV. Ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa
 + Xà phòng được sử dụng để tắm, rửa tay,... Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa
 chén bát, rửa tay, lau sàn,...
 + Hiện nay, chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến là do: chất giặt rửa dễ hoà tan trong
 nước hơn xà phòng; chất giặt rửa có thể sử dụng với nước cứng và môi trường acid, ngược lại
 xà phòng kém tác dụng trong môi trường này.
 + Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hơn so với xà phòng là một số chất giặt rửa tổng hợp khó
 phân huỷ sinh học nên kém thân thiện với môi trường.
17. Slide nội dung
• 1 điểm
Tóm tắt