Bài giảng Hóa học 12 Bài 1. Ester – Lipid
Bài giảng

Bài giảng Hóa học 12 Bài 1. Ester – Lipid

A
Admin
Hóa họcLớp 12138 lượt thi
32 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
CHƯƠNG 1 : ESTER - LIPID

 GV: Nguyễn Công Đức
2. Slide nội dung
• 1 điểm
HÓA HỌC 12 - Sách kết nối tri thức

 BÀI 1 : ESTER - LIPID

 GV: Nguyễn Công Đức
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Mục tiêu bài học

• Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
• Viết được công thức cấu tạo và gọi tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong
 phân tử ≤ 5) và thường gặp.
• Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester
 (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản
 ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí).
• Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
• Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega – 3 và omega – 6).
4. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG : ESTER - LIPID

I. Ester
II. Lipid

 GV Nguyễn Công
 Đức
5. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 1. Khái niệm

 Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm −OR' thì
 được ester. Trong đó R' là gốc hydrocarbon.

 + Ester đơn chức có công thức chung là RCOOR', trong đó R là gốc hydrocarbon hoặc H, R' là gốc
 hydrocarbon.
6. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 1. Khái niệm

 Tìm hiểu về đặc điểm chung của ester. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất
 hương liệu, mĩ phẩm. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các ester dưới đây:

 Các ester ở trên đều có dạng: RCOOR’ trong đó R và R’ là các gốc hydrocarbon.
7. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 2. Danh pháp

 Tên gọi Ester đơn chức :

 Ic -> ate

 Ví
 dụ :
8. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 2. Danh pháp
 Tên gốc Carboxylic Tên gốc hydrocarbon
 acid R’
9. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 2. Danh pháp

 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester có công thức phân tử C₄H₈O₂

 Công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester có công thức phân tử C₄H₈O₂ là :
10. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 2. Danh pháp

 Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây :
 a) methyl formate;
 b) isopropyl acetate;
 c) ethyl propionate;
 d) methyl butyrate. Ic -> ate
11. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 3. Tính chất vật lý
 Tại sao trong số các hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương dưới đây, ester lại có nhiệt
 độ sôi thấp nhất?

 Các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ sôi của các
 ester thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic acid có phân tử khối tương đương.
12. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 3. Tính chất vật lý
 + Các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ sôi của các ester
 thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic acid có phân tử khối tương đương.
 + Các ester có phân tử khối thấp và trung bình thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Những ester có
 phân tử khối lớn thường ở dạng rắn.
 + Ester thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
 + Một số ester có mùi thơm của hoa, quả chín
13. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 3. Tính chất vật lý
 Cho ba hợp chất butan – 1 – ol, propanoic acid, methyl acetate và các giá trị nhiệt độ sôi không
 theo thứ tự là: 57⁰C; 118⁰C; 141⁰C. Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.

 Các phân tử ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ sôi của các
 ester thấp hơn nhiều so với alcohol và carboxylic acid có phân tử khối tương đương.
 Lại có liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid bền hơn liên kết hydrogen giữa
 các phân tử alcohol.
14. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 4. Tính chất hóa học
 + Ester bị thuỷ phân trong môi trường acid hoặc môi trường base. Sản phẩm thu được khác nhau tuỳ
 thuộc vào điều kiện phản ứng.
 Nghiên cứu thủy phân ester
15. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 4. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
 + Ester bị thuỷ phân trong môi trường acid thường tạo thành carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol)
 tương ứng.

 + Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch.
b) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường base
+ Ester bị thuỷ phân trong môi trường base (như NaOH, KOH) thường thu được muối carboxylate và
alcohol:

 + Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường base là phản ứng một chiều. Phản ứng này được ứng
 dụng làm xà phòng nên được gọi là phản ứng xà phòng hoá.
16. Slide nội dung
• 1 điểm
Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của phản ứng thuỷ phân ester CH₃COOCH₃ trong
 môi trường acid và môi trường base

- Điểm giống nhau: đều là phản ứng thuỷ phân, sản phẩm thu được đều có CH₃OH.
- Điểm khác nhau:

 + Phản ứng thuỷ phân ester CH₃COOCH₃ trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch:

 + Phản ứng thuỷ phân ester CH₃COOCH₃ trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều:
17. Slide nội dung
• 1 điểm
Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
18. Slide nội dung
• 1 điểm
Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate là ester có mùi đặc trưng
của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của propyl ethanoate và methyl butanoate.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân propyl ethanoate và methyl butanoate trong môi
trường acid và môi trường base.

a) Công thức cấu tạo của propyl ethanoate: CH₃COOCH₂CH₂CH₃.
 Công thức cấu tạo của methyl butanoate: CH₃CH₂CH₂COOCH₃.
 b) Thuỷ phân propyl ethanoate:

 Thuỷ phân methyl butanoate:
19. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 5. Điều chế

+ Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là
acid (thường dùng H2SO4 đặc).

 • Ví dụ: Ethyl acetate là một ester được sử dụng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Hợp chất
 này được điều chế từ acetic acid và ethanol theo phản ứng sau :
20. Slide nội dung
• 1 điểm
I. Ester
 6. Ứng dụng

 • Các ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm
 (ethyl butyrate, benzyl acetate,...), mĩ phẩm (linalyl acetate, geranyl acetate,...).
 • Một số polymer có nhóm chức ester được dùng để sản xuất chất dẻo (poly(methyl methacrylate)),
 sơn tường (polyacrylate).
 • Một số hợp chất chứa nhóm chức ester được dùng làm dược phẩm (aspirin, methyl salicylate,...).
 Các ester có phân tử khối thấp được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (ethyl acetate),
 pha sơn (butyl acetate)
21. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Lipid
1. Khái niệm về lipid, chất béo, acid béo
+ Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi
hữu cơ không phân cực. Dựa trên cấu tạo, lipid được phân loại thành: chất béo, sáp, steroid,
phospholipid,..
+ Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với acid béo, gọi chung là triglyceride.
+ Công thức cấu tạo chung của chất béo :

 (R1, R2, R3 là các gốc hydrocarbon
 giống hoặc khác nhau)

 + Acid béo là carboxylic acid đơn chức. Hầu hết chúng có mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24
 nguyên tử carbon), không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn.
22. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Lipid
 1. Khái niệm về lipid, chất béo, acid béo
+ Gốc hydrocarbon trong phân tử acid béo có thể là gốc no (acid béo bão hoà) hoặc không no chứa một
hay nhiều liên kết đôi C=C (acid béo không bão hoà).

 + Các chất béo hay gặp thường là ester của một số acid béo sau :
23. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Lipid
 1. Khái niệm về lipid, chất béo, acid béo
 Viết công thức cấu tạo của chất béo được tạo thành từ glycerol và palmitic acid

 Công thức cấu tạo của chất béo được tạo thành từ glycerol và palmitic acid:
 (C15H31COO)3C3H5
24. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Lipid
 2.Tính chất vật lý của chất béo
 + Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn. Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều
 gốc acid béo no thì chất béo thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu,... Khi trong phân
 tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chúng thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu
 vừng, dầu cá,...
 + Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân
 cực hoặc không phân cực.
25. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Lipid
 3. Tính chất hóa học của chất béo
 + Chất béo là ester nên có phản ứng thuỷ phân. Ngoài ra, chất béo còn có các phản ứng sau :
a) Phản ứng hydrogen hoá
 + Các chất béo có gốc acid không no có thể phản ứng với hydrogen (khi có mặt xúc tác, ở điều
 kiện thích hợp), tạo thành chất béo chứa gốc acid no.
26. Slide nội dung
• 1 điểm
II. Lipid
 3. Tính chất hóa học của chất béo
 + Chất béo là ester nên có phản ứng thuỷ phân. Ngoài ra, chất béo còn có các phản ứng sau :
 a) Phản ứng hydrogen hoá
 + Các chất béo có gốc acid không no có thể phản ứng với hydrogen (khi có mặt xúc tác, ở điều
 kiện thích hợp), tạo thành chất béo chứa gốc acid no.
27. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Tính chất hóa học của chất béo
b) Phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí
+ Khi để lâu trong không khí, các gốc acid béo không no trong chất béo có thể bị oxi hoá chậm bởi
oxygen, tạo thành các hợp chất có mùi khó chịu. Đây là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ bị ôi.
+ Để bảo quản các thực phẩm chế biến có chứa chất béo người ta thường thê, các chất chống oxi hóa
như Vitamin C, Vitamin E,..
28. Slide nội dung
• 1 điểm
Viết phương trình hoá học của phản ứng hydrogen hoá chất béo được tạo thành từ glycerol và
linoleic acid.

Phương trình hoá học:
29. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Ứng dụng của chất béo và acid béo
a) Ứng dụng của chất béo
 + Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. Chất béo khi được chuyển
 hoá sẽ cung cấp năng lượng nhiều hơn carbohydrate ở dạng tinh bột hoặc đường.
+ Chất béo cũng là nguồn cung cấp acid béo thiết yếu cho cơ thể. Nhiều vitamin như A, D, E và K hoà
tan tốt trong chất béo nên chúng được vận chuyển, hấp thụ cùng với chất béo.

+ Chất béo là nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol,..
30. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Ứng dụng của chất béo và acid béo
b) Ứng dụng của acid béo
+ Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi
đánh số từ nhóm methyl.
+ Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-3. Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu
hướng dương,...) chứa nhiều acid béo omega-6.
+ Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại
bệnh. Vì nguồn cung cấp acid béo omega-6 phổ biến hơn so với acid béo omega-3 nên để có chế độ
dinh dưỡng cân bằng, cần chú ý tăng cường sử dụng các thực phẩm giàu acid béo omega-3.
31. Slide nội dung
• 1 điểm
Tóm tắt
32. Slide nội dung
• 1 điểm
Tóm tắt