
Trắc nghiệm Nitrogen lớp 11 (có đáp án - phần 1)
15 câu hỏi
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Đáp án đúng là: B
Trong khí quyển Trái Đất, nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất, chiếm 75% khối lượng (hoặc 78,1% thể tích).
có 1 liên kết ba.
có 1 liên kết đôi.
Có 2 liên kết đôi.
có 2 liên kết ba.
Đáp án đúng là: A
Phân tử nitrogen gồm hai nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba (1 liên kết σ và 2 liên kết π).
ô số 7, chu kì 3, nhóm VA.
ô số 3, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 7, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố nitrogen ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Chất khí.
Không màu.
Nặng hơn không khí.
Tan ít trong nước.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí, không màu, không mùi, không vị, khó hoá lỏng, tan rất ít trong nước, nhẹ hơn không khí vì \[{d_{{N_2}/kk}} = \frac{{28}}{{29}} < 1\].
-3, +3, +5.
-3, 0, +3, +5.
-3, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.
Đáp án đúng là: C
Nitrogen tạo ra nhiều hợp chất với các số oxi hoá khác nhau từ -3 đến +5. Các số oxi thường gặp của nitrogen trong hợp chất là: -3, +1, +2, +3, +4, +5.
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử N2, nitrogen có số oxi hoá là 0. Trong hợp chất NH3, nitrogen có số oxi hoá là -3. Vậy số oxi hoá của nitrogen giảm trong phản ứng nên N2 thể hiện tính oxi hoá.
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử N2, nitrogen có số oxi hoá là 0. Trong hợp chất NO, nitrogen có số oxi hoá là +2. Vậy số oxi hoá của nitrogen giảm trong phản ứng nên N2 thể hiện tính khử.
Tổng hợp NH3.
Bảo quản máu.
Diệt khuẩn, khử trùng.
Bảo quản thực phẩm.
Đáp án đúng là: C
Ứng dụng của N2 là tổng hợp NH3, tác nhân làm lạnh, bảo quản máu, bảo quản thực phẩm, tạo khí quyển trơ.
Sodium chloride.
Potassium sulfate.
Sodium nitrate.
Potassium nitrate.
Đáp án đúng là: C
Diêu tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất sodium nitrate.
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực.
Đáp án đúng là: C
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
N2 nhẹ hơn không khí.
N2 ít tan trong nước.
N2 không duy trì sự sống, sự cháy.
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Đáp án đúng là: B
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì N2 ít tan trong nước.
số oxi hóa trung gian.
số oxi hóa cao nhất.
số oxi hóa thấp nhất
hóa trị trung gian.
Đáp án đúng là: A
Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có số oxi hóa trung gian là 0.
(a), (c), (d).
(a), (b).
(c), (d), (e).
(b), (c), (e).
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường, nitrogen tan rất ít trong nước, nhẹ hơn khí oxygen (28 < 32), khí nitrogen khá trơ, rất bền.
2
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
(b) Sai vì N2 chỉ trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường, khi đun nóng N2 trờ nên hoạt động hơn.
(c) Sai vì trong phản ứng giữa N2 và H2 thì N2 là chất oxi hoá, H2 là chất khử.
(d) Sai vì để bảo quản thực phẩm người ta sử dụng khí N2, N2 lỏng được sử dụng bảo quản máu và các mẫu sinh vật.
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Đáp án đúng là: D
Chất xúc tác không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
















