Trắc nghiệm Nhóm halogen lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
115 câu hỏi
1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p64s23d7.
Chọn C
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
NaCl
KCl.
MgCl2.
NaF.
Chọn A
Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2.
Br2.
I2.
Cl2.
Chọn C
Trong dãy halogen, nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine.
Chọn D
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm VIIA chủ yếu tồn tại dưới dạng
muối.
phân tử hai nguyên tử.
hydroxide.
acidic oxide.
Chọn A
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Tuần hoàn.
Chọn C
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi thế nào?
Giảm dần.
Tăng dần.
Không đổi.
Tuần hoàn.
Chọn B
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIIA.
VIIIA.
Chọn C
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Chọn B
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Chọn D
Ở cùng điền kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Walls mạnh nhất?
F2
I2.
Br2.
Cl2.
Chọn B
Liên kết hoặc tương tác hoá học giữa các phân tử đơn chất halogen với nhau là
liên kết cộng hoá trị.
liên kết cộng hoá trị phân cực.
liên kết ion.
tương tác van der Waals.
Chọn A
Điều nào sau đây không phù hợp để giải thích vì sao đơn chất iodine có nhiệt độ sôi cao nhất trong các đơn chất halogen?
Liên kết I – I trong phân tử I2 bền nhất.
Phân tử I2 có kích thước lớn nhất.
Tương tác van der Waals giữa các phân tử I2 với nhau là mạnh nhất.
Phân tử I2 có khối lượng lớn nhất.
Chọn A
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
khối lượng phân tử và tương tác van der Walls đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Walls tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Walls giảm.
độ âm điện và tương tác van der Walls tăng giảm.
Chọn A
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
Xử lí nước bể bơi.
Sát trùng vết thương trong y tế.
Sản xuất nhựa PVC.
Sản xuất bột tẩy trắng.
Chọn B
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Fluorine
Bromine.
Iodine.
Chlorine.
Chọn A
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Chọn C
Trong y học, halogen nào sau đây được hòa tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Chọn D
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Walls.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Chọn B
Theo chiều từ F đến I, bán kính nguyên tử
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
không có quy luật.
Chọn A
Đặc điểm của halogen là
nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học.
tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen.
nguyên tử có số oxi hóa –1 trong tất cả hợp chất.
nguyên tử có 5 electron hóa trị.
Chọn B
Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30 μg/m3 không khí (QCVN 06: 2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
O2.
Cl2.
N2.
O3.
Chọn B
Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên nguyên tố halogen là
5.
2.
7.
8.
Chọn C
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính base.
tính acid.
tính oxi hóa.
Chọn D
Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là
–1.
+7.
+ 5.
+1.
Chọn B
Nguyên tử halogen nào sau đây chỉ thể hiện số oxi hóa –1 trong các hợp chất?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Chọn A
Nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất thuộc nhóm VIIA là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Chọn C
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Fluorine.
Bromine.
Iodine.
chlorine.
Chọn C
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
F2.
Br2.
I2.
Cl2.
Chọn A
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
HCl có tính acid mạnh.
Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
HClO có tính oxi hóa mạnh.
Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
Chọn C
Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa KCl và muối nào sau đây?
KClO.
KClO3.
KClO4.
KClO2.
Chọn B
Ở nhiệt độ cao và có xúc tác, phản ứng giữa hydrogen với halogen nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
F2.
I2.
Br2.
Cl2.
Chọn B
Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là
fluorine.
chlorine.
bromine.
iodine.
Chọn D
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
F2.
Br2.
I2.
Cl2.
Chọn A
Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron.
Nhận 1 electron.
Nhường 7 electron.
Góp chung 1 electron.
Chọn B
Mg.
Zn.
Al.
Fe.
Chọn D
Mg.
Al.
Zn.
Fe.
Chọn D
Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
Phenolphtalein.
Hồ tinh bột.
Quỳ tím.
Nước vôi trong.
Chọn B
Iodine là chất rắn, ít tan trong nước, nhưng lại tan khá dễ dàng trong dung dịch potassium iodide là do phản ứng sau: I2(s) + KI(aq)
KI3(aq)
Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Không phải chất oxi hóa cũng không phải chất khử.
Chọn D
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2?
Br2 + 2NaCl
2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O.
Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2.
Br2 + 2NaOH
NaBr + NaBrO + H2O.
Chọn C
Bromine có lẫn một ít tạp chất là chlorine. Một trong các hoá chất có thể loại bỏ chlorine ra khỏi hỗn hợp là
KBr.
KCl.
H2O.
NaOH.
Chọn A
Calcium chloride hypochlorite (CaOCl2) thường được sử dụng làm chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hóa mạnh tương tự nước Javel. Tìm hiểu công thức cấu tạo của CaOCl2, biết được số oxi hóa của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là
+1 và –1.
–1.
0 và –1.
0.
Chọn A
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
MnO2 + 4HCl
MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2.
2NaCl + 2H2O
2NaOH + Cl2 + H2.
2NaOH + Cl2
NaCl + NaClO + H2O.
Chọn C
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Chọn D
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông tẩm dung dịch
NaCl.
HCl.
NaOH.
KCl.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Có 7 electron hóa trị.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Tính chất đặc trưng là tính oxi hóa.
Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine.
Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn.
Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịch muối halide?
Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước.
Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine.
Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
Chọn A
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chất chlorine?
Khi chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo thành dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và gia đình.
Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid.
Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong tự nhiên, không tồn tại đơn chất halogen.
Tính oxi hóa của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine, oxi hóa Cl– trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Chọn D
Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron.
Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân.
Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2.
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
a) sai; phân lớp electron ngoài cùng các nguyên từ halogen có 5 electron.
a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np4.
Nhóm halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Ion chloride có nhiều trog nước biển, muối mỏ dưới dạng hợp chất NaCl.
Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày, nguyên tố iodine có ở tuyến giáp.
a) sai; cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np5.
a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
Tên nguyên tố | Fluorine | Chlorine | Bromine | Iodine |
Cấu hình electron | 1s22s22p5 | [Ne]3s23p5 | [Ar]3d104s24p5 | [Kr]4d105s25p5 |
Bán kính nguyên tử (nm) | 0,072 | 0,100 | 0,114 | 0,133 |
Độ âm điện | 3,98 | 3,16 | 2,96 | 2,66 |
Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 1 electron.
Bán kính nguyên tử của các halogen tăng dần từ F đến I.
Tính oxi hóa của các halogen tăng dần từ F đến I.
Trong hợp chất, các nguyên tố halogen đều có các oxi hóa là –1, +1, +3, +5, +7.
c) sai; tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I.
d) sai; F chỉ có số oxi hóa –1 trong hợp chất.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Liên kết | F – F | Cl – Cl | Br – Br | I – I |
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar | 159 | 243 | 193 | 151 |
Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5.
Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.
Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
d) sai; F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong nhóm halogen.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ nóng cháy (tnc), nhiệt độ sôi (ts) của halogen được trình bày ở bảng dưới đây:
Đơn chất | Trạng thái | Màu sắc | tnc (oC) | ts (oC) | Độ tan trong nước (mol/L) (ở 25 oC) |
F2 | Khí | Lục nhạt | –219,6 | –188,1 | – |
Cl2 | Khí | Vàng lục | –101,0 | –34,1 | 0,091 |
Br2 | Lỏng | Nâu đỏ | –7,3 | 59,2 | 0,21 |
I2 | Rắn | Tím đen | 113,6 | 185,5 | 0,0013 |
Từ F2 đến I2 trạng thái chuyển từ khí – lỏng rắn.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2 là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Màu sắc của các đơn chất halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine.
Trừ F2 không tan trong nước, các đơn chất halogen còn lại đều tan tốt trong nước.
d) sai; các đơn chất halogen ít tan trong nước.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Ở điều kiện thường, đơn chất fluorine, chlorine và bromine đều ở thể khí.
So sánh màu sắc của các đơn chất halogen ở điều kiện thường thì fluorine có màu nhạt nhất.
Nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen tăng dần khi đi từ iodine đến fluorine.
Đơn chất iodine được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.
a) sai; Br2 ở thể lỏng.
c) sai; nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen giảm dần khi đi từ iodine đến fluorine.
d) sai; KI/KIO3 được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.
a. Sai b. Đúng c. Sai d. Sai
Chlorine được dùng để làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.
Silver bromide (AgBr) là chất nhạy cảm với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.
Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người. Thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.
Trong y học, dung dịch chlorine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
d) sai; trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da.
Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.
Sodium fluoride được sử dụng để phòng ngừa và điều trị sâu răng.
Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng con người, thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.
b) sai; trong công nghiệp, Cl2 được sản xuất bằng cách điện phân dd NaCl có màng ngăn xốp.
a. Đúng b. Sai c. Đúng d. Đúng
Hợp chất fluoride được thêm vào kem đánh răng để giúp bảo vệ răng.
Một số loại rong biển là thực phẩm giúp bổ sung nguyên tố iodine cho cơ thể.
Muối ăn (thành phần chính là sodium chloride) có thể được khai thác từ các mỏ muối.
Bromine có thể được điều chế bằng cách dùng fluorine oxi hoá dung dịch muối bromide.
d) sai; bromine có thể được điều chế bằng cách dùng chlorine oxi hoá dung dịch muối bromide.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Các halogen có xu hướng nhận thêm 1 electron để tạo hợp chất ion hoặc dùng chung electron để tạo thành hợp chất cộng hóa trị.
Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh.
Bromine phản ứng với nhiều kim loại, khả năng phản ứng của bromine mạnh hơn chlorine và yếu hơn iodine.
Khi tác dụng với H2, fluorine phản ứng trong điều kiện chiếu sáng mạnh hoặc đun nóng.
c) sai; tính oxi hóa của bromine yếu hơn chlorine.
d) sai; phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc bóng tối.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Khi phản ứng với kim loại, mỗi nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron.
Các đơn chất halogen vừa thể hiện cá tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học.
Khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
Phản ứng của iodine với hydrogen là phản ứng thuận nghịch.
b) sai; trừ fluorine.
c) sai; khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
a. Đúng b. Sai c. Sai d. Đúng
Iodine phản ứng với kim loại yếu hơn chlorine, bromine nhưng mạnh hơn flourine.
Fluorine có thể phản ứng được với tất cả các kim loại.
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng.
Phản ứng của chlorine với dung dịch kiềm được dùng để sản xuất các chất sát trùng, tẩy rửa, tẩy trắng trong ngành công nghiệp dệt, da, bột giấy,…
a) sai; iodine có tính oxi hóa yếu hơn Br2 < Cl2 < F2.
a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hóa trị.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
c) sai; khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính oxi hóa.
a. Đúng b. Đúng c. Sai d. Đúng
Cho hai phản ứng hóa học sau đây:
(1) H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 186,4{\rm{ kJ}}\)
(2) 2Na(s) + Cl2(g) 2NaCl(s); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 822,2{\rm{ kJ}}\)
Sản phẩm ở phản ứng (1) có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Sản phẩm ở phản ứng (2) có chứa liên kết ion.
Phản ứng (2) khó xảy ra hơn phản ứng (1).
Cả hai phản ứng đều là phản ứng thu nhiệt.
c) sai; phản ứng (2) dễ xảy ra hơn phản ứng (1).
d) sai; cả hai phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Năng lượng liên kết | H – F | H – Cl | H – Br | H – I |
(kJ.mol–1) | 565 | 427 | 363 | 295 |
Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ fluorine đến iodine nên tính oxi hóa của fluorine đến iodine cũng giảm dần.
H – I có năng lượng liên kết thấp nhất nên là phản ứng giữa H2 và I2 dễ xảy ra nhất.
Giá trị năng lượng HX giảm dần nên độ bền nhiệt cũng giảm dần từ HF đến HI.
Phản ứng giữa đơn chất hydrogen và đơn chất halogen đều là phản ứng một chiều.
b) sai; phản ứng giữa H2 và I2 khó xảy ra nhất.
d) sai; phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các halogen halide được cho trong bảng sau:
Chất | HF(g) | HCl(g) | HBr(g) | HI(g) |
\({\Delta _f}H_{298}^o{\rm{ }}(kJ.mo{l^{ - 1}})\) | –272,3 | –92,3 | –36,3 | 26,5 |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phản ứng H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g) có \({\Delta _r}H_{298}^o = - 92,3{\rm{ kJ}}\).
Năng lượng liên kết HX giảm dần từ H – F đến H – I.
Phản ứng phân huỷ HI: 2HI(g) H2(g) + I2(g) là phản ứng toả nhiệt.
Trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra tăng dần từ F2 đến I2.
a) sai; Phản ứng H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g) có \({\Delta _r}H_{298}^o = - 184,6{\rm{ kJ}}\).
d) sai; trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra giảm dần từ F2 đến I2.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.
Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước.
a) sai; fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
b) sai; 2F2 + 2H2O O2 + 4HF; HF có tính oxi hóa yếu và không được dùng để sát khuẩn.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng trao đổi.
Đun nóng phản ứng trên thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và sản phẩm của phản ứng không thay đổi.
Trong phản ứng trên, chlorine vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
Nước Javel (chứa NaClO, NaCl và NaOH dư) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.
a) sai; phản ứng oxi hóa – khử.
b) sai; 3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phản ứng với sodium chloride.
Phản ứng giữa chlorine với nước tạo thành hydrochloric acid (HCl) và hypochlorous acid (HClO).
Phản ứng của iodine với hydrogen khó xảy ra hơn, cần phải có chất xúc tác và thực hiện ở nhiệt độ cao.
Các halogen mạnh hơn (trừ fluorine) có thể đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi muối.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.
Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
a) sai; phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.
Tương tác van der Walls của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.
Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr và HBrO.
Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau: 2Br–(aq) + Cl2(aq) 2Cl– (aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn \({\Delta _f}H_{298}^o{\rm{ }}(kJ.mo{l^{ - 1}})\) trong bảng dưới đây:
Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
–121,55 | –167,16 | –2,16 | –17,30 |
Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Nếu thay thế ion Br– bằng dung dịch I– thì phản ứng không xảy ra.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy phản ứng trên là 76,08 kJ.
Phản ứng trên không thuận lợi về năng lượng.
2Br–(aq) + Cl2(aq) 2Cl– (aq) + Br2(aq)
\({\Delta _r}H_{298}^o = [( - 2,16) + ( - 167,16) \times 2 - [( - 17,30) + ( - 121,55) \times 2] = - 76,08{\rm{ kJ}}\)
b) sai; 2I–(aq) + Cl2(aq) 2Cl– (aq) + I2(aq)
d) sai; đây là phản ứng toả nhiệt nên thuận lợi về mặt năng lượng.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
- Bước 2: Lấy tiếp 1 mL hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hoà tan của hai chất lỏng. Nhận thấy hai chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp.
- Bước 3: Thêm 1 mL nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên. Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.
Sau bước 2, hỗn hợp tách thành hai lớp trong đó NaBr nằm ở phần lớp trên.
Sau bước 3, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam là do Br2, Cl2 tan trong hexane.
Có thể thay dung dịch NaBr bằng dung dịch KBr nhưng vẫn không làm thay đổi hiện tượng của thínghiệm.
Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Br2.
PTHH: Cl2 + 2Br– 2Cl– + Br2
a) sai; lớp dung dịch NaBr ở phía dưới, lớp hexane ở phía trên.
d) sai; thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |

Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 và không cần đun nóng.
Dung dịch chứa trong bình làm khô là NaOH đặc.
Bông tẩm dung dịch H2SO4 đặc có thể hạn chế khí Cl2 thoát ra môi trường.
Có thể nhận biết khí Cl2 khô thu được ở bình tam giác bằng màu sắc.
PTHH: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b) sai; dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm.
c) sai; chọn dung dịch NaOH 4% hoặc dung dịch nước vôi trong hấp thụ khí Cl2.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |

Khi đóng khóa K thì giấy quỳ tím bị nhạt màu.
Khi mở khóa K thì giấy quỳ tím không bị nhạt màu.
Vai trò của dung dịch NaOH ở bông tẩm trên miệng bình là hấp thụ khí Cl2, ngăn khí Cl2 khi đầy thoát ra ngoài.
Thí nghiệm trên chứng minh tính tẩy màu của khí Cl2 ẩm.
a) sai; đóng khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 khô (quỳ tím không nhạt màu).
b) sai; mở khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 ẩm (quỳ tím nhạt màu).
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Trả lời: 7.
Trong các nguyên tố nhóm VIIA: fluorine, chlorine, bromine, iodine, astatine và tennessine. Có bao nhiêu nguyên tố phóng xạ?![]()
Trả lời: 2 gồm (astatine và tennessine).
Trả lời: –1.
Trả lời: 2 (gồm F2 và Cl2).
Trả lời: 1.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p5.
Trả lời: 9.
Trả lời: 5 (gồm NaOH, NaBr, H2O, Fe và KI).
2KMnO4 + 16HCl
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Trả lời: 16.
Trả lời: 3 000.
![]()
Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2
![]()
![]()
Trả lời: 3 748.
Có khoảng 1 000 μg (10–3 gam) iodide trong 100 gam tảo bẹ khô. Để sản xuất 1 tấn iodide (I–) cần khối lượng tảo bẹ khô là:
(tấn)
Trả lời: 0,1.
Ninh Thuận là tỉnh có 3 trong số 7 đồng muối lớn của cả nước là Cà Ná, Tri Hải và Đầm Vua, sản lượng muối Ninh Thuận chiếm khoảng 50% sản lượng muối cả nước. Nghề làm muối truyền thống có quy trình: cải tạo ô ruộng muối, dẫn nước biển vào, phơi nắng để nước biển bốc hơi và thu hoạch muối. Sản lượng muối hằng năm đạt hơn 426 500 tấn (giai đoạn 2021 – 2025), tăng trưởng 650 000 tấn (đến năm 2030) đảm bảo cho yếu cầu phát triển công nghiệp, tạo việc làm cho lực lượng lao động địa phương (theo Thông tấn xã Việt Nam).
Nước biển từ biển và đại dương có độ mặn khoảng 3,5% (độ mặn không đồng nhất trên toàn cầu, phần lớn từ 3,1 – 3,8%), với khối lượng riêng 1,02 – 1,03 g/mL, nghĩa là mỗi lít nước biển có khoảng 36 g muối. Độ mặn được tính bằng tổng lượng (đơn vị gam) hòa tan của 11 ion chính (chiếm 99,99%) là Na+, Ca2+, Mg2+, Fe3+, NH4+, Cl–, SO42–, HCO3–, CO32–, NO2–, NO3– có trong 1 kg nước biển, trong đó ion Cl– (55,04%), Na+ (30,61%), SO42– (7,68%) và Mg2+ (3,69%).
Để khai thác được sản lượng 650 000/năm thì thể tích nước biển cần dẫn vào ruộng muối là x.106 m3. Tìm giá trị của x. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).Mỗi lít nước biển chứa khoảng 36 gam muối. Để thu được 426500 tấn muối/năm thì thể tích nước biển cần dẫn vào ruộng muối là:

Để đạt được 650 000 tấn/năm vào năm 2030, thì thể tích nước biển là:

Trả lời: 18.
Lượng KI cần cho mỗi ngày: ![]()
Vậy khối lượng muối cần ăn mỗi ngày: ![]()
Trả lời: 7,84.
Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
2NaCl + 2H2O
2NaOH + Cl2 + H2
H2 + Cl2
2HCl
![]()

Trả lời: 237.
![]()
![]()
![]()
Trả lời: 1,24.
Các hợp chất hypochlorite hay Chlorine (NaClO, Ca(Chlorine)2) là các hoá chất có tính oxi hoá rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước (Chlorine được nhắc đến là tên thương mại, không phải là đơn chất Cl2) Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mầm bệnh như:
Mầm bệnh | Thời gian tiêu diệt |
E.coli 0157:H7 (gây tiêu chảy ra máu, suy thận) | < 1 phút |
Hepatllis A virus (gây bệnh viêm gan siêu vi A) | 16 phút |
Kí sinh trùng Giardia (gây tiêu chảy, đau bụng và và sụt cân) | 45 phút |
1 m3 = 1 000 L
Để xử lí 1 L nước cần 11 mg chlorine, nhà máy xử lí 3000 m3 nước/ngày cần khối lượng chlorine là: 3 000×11×1 000 = 33.106 mg = 33 kg
Trả lời: 33.
Chlorine B (C6H5ClNNaO2S) là chất thường được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lí nước sinh hoạt. Ở nồng độ cao, chloramine B có tác dụng diệt nấm mốc, vi khuẩn, virus gây bệnh cho người. Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản.
Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa 200 lít nước?Một viên nén (loại viên 1 gam) chloramine B 25% chứa 250 mg (0,25 gam) chlorine hoạt tính. Gọi số viên nén chloramine B 25% cần dùng là x:

Trả lời: 8.
(1) Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
(2) 3Cl2 + 6NaOH
5NaCl + NaClO3 + 3H2O
Phản ứng (1) và (2) đều có tỉ lệ: Cl2 + 2NaOH
Muối + H2O; nên khối lượng muối thu được ở hai trường hợp là như nhau.
Trả lời: 1
Cho các phát biểu nào sau về nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA (X):
(1) Nguyên tử của tất cả các nguyên tố nhóm VIIA đều có 7 electron hoá trị.
(2) Độ âm điện và bán kính nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA giảm dần theo dãy F, Cl, Br, I.
(3) Trong nhóm VIIA, astatine (At) và tennessine (Ts) là hai nguyên tố phóng xạ. Hiện nay, chưa biết nhiều về tính chất của hai nguyên tố này.
(4) Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA tăng dần theo dãy F, Cl, Br, I.
(5) Khi phản ứng với nhiều kim loại, nguyên tử nguyên tố X của nhóm VIIA nhận thêm 1 electron từ nguyên tử kim loại, tạo thành anion X–.
(6) Khi phản ứng với phi kim, nguyên tử nguyên tố nhóm VIIA góp chung electron hoá trị, tạo thành hợp chất cộng hoá trị.
Liệt kê phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.(2) sai; bán kính nguyên tử lại tăng dần theo chiều từ F đến I.
(4) sai; tính phi kim giảm dần theo dãy F, Cl, Br, I.
Trả lời: 1356
Cho các phát biểu sau về đơn chất của nguyên tố nhóm VIIA (X2):
(1) Nhiệt độ sôi giảm dần theo dãy F2, Cl2, Br2, I2.
(2) Tương tác van der Waals giữa các phân tử X2 giảm dần theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 làm cho nhiệt độ sôi cũng giảm theo.
(3) Trạng thái và màu sắc biến đổi có xu hướng khá rõ rệt theo dãy F2, Cl2, Br2, I2: trạng thái từ khí
lỏng
rắn; màu sắc đậm dần.
(4) Tính oxi hoá giảm dần theo dãy F2, Cl2, Br2, I2. Vì vậy, khả năng phản ứng với hydrogen giảm dần theo thứ tự F2, Cl2, Br2, I2.
(5) Các đơn chất halogen chỉ thể hiện tính oxi hoá trong các phản ứng hoá học, giảm số oxi hoá từ 0 xuống –1.
(6) Trong dãy Cl2, Br2, I2, các halogen có tính oxi hoá mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hoá yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hoá yếu hơn.
Liệt kê phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.(1) sai; nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần theo dãy F2, Cl2, Br2, I2.
(2) sai; tương tác van der Waals giữa các phân tử X2 tăng dần theo dãy F2, Cl2, Br2, I2, do đó nhiệt độ sôi cũng tăng dần.
(5) sai; các đơn chất halogen (như Cl2, Br2, I2) không chỉ thể hiện tính oxi hóa mà còn có thể thể hiện tính khử trong một số phản ứng hóa học.
Trả lời: 346.
Nối mỗi chất trong cột A với những tính chất tương ứng của chúng trong cột B
Cột A | Cột B |
a) Chlorine, Cl2 | 1. Hầu như không tan trong nước. |
b) Iodine, I2 | 2. Là chất khí ở điều kiện thường. |
| 3. Là chất rắn ở điều kiện thường. |
| 4. Là chất oxi hóa khi phản ứng với kim loại. |
| 5. Có tính độc cao. |
| 6. Có tương tác van der Walls mạnh nhất trong nhóm đơn chất halogen. |
| 7. Dùng để xử lí nước sinh hoạt. |
a – 2, 4, 5, 7; b – 1, 3, 4, 6.
Xác nhận đúng, sai cho các phát biểu trong bảng sau:
STT | Phát biểu | Xác nhận | |
Đúng | Sai | ||
1 | Halogen vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. |
|
|
2 | Nước chlorine và Javel đều có tính tẩy màu. |
|
|
3 | Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên. |
|
|
4 | Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2. |
|
|
5 | Cl2 khử được I– trong dung dịch NaI thành I2. |
|
|
6 | Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen. |
|
|
7 | Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon. |
|
|
STT | Phát biểu | Xác nhận | |
Đúng | Sai | ||
1 | Halogen vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. |
| x |
2 | Nước chlorine và Javel đều có tính tẩy màu. | x |
|
3 | Halogen tồn tại cả đơn chất và hợp chất trong tự nhiên. |
| x |
4 | Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2. | x |
|
5 | Cl2 khử được I– trong dung dịch NaI thành I2. |
| x |
6 | Nhỏ nước iodine vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh đen. | x |
|
7 | Hợp chất của fluorine làm thuốc chống sâu răng, chất dẻo Teflon. | x |
|
Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng chứng minh tính chất halogen:
a) Br2 + K ![]()
b) F2 + H2O ![]()
c) Cl2 + Ca(OH)2 ![]()
d) Cl2 + NaI ![]()
Nhận xét vai trò của halogen trong các phản ứng trên.
a) Br2 + 2K
2KBr(Br2 là chất oxi hóa)
b) 2F2 + 2H2O
O2 + 4HF(F2 là chất oxi hóa)
c) Cl2 + Ca(OH)2
CaOCl2 + H2O(Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử)
d) Cl2 + 2NaI
2NaCl + I2(Cl2 là chất oxi hóa)
Hoàn thành các phương trình minh họa tính chất hóa học của các nguyên tố halogen:
a) Cl2 + H2
b) F2 + Cu ![]()
c) Cl2 + Fe
d) I2 + Na ![]()
e) Br2 + Ca(OH)2
f) Cl2 + KOH ![]()
g) Br2 + KI ![]()
a) Cl2 + H2
2HCl
b) F2 + Cu
CuF2
c) 3Cl2 + 2Fe
2FeCl3
d) I2 + 2Na
2NaI
e) 2Br2 + 2Ca(OH)2
CaBr2 + Ca(BrO)2 + 2H2O
f) 3Cl2 + 6KOH
5KCl + KClO3 + 3H2O
g) Br2 + 2KI
2KBr + I2
Khí Cl2 phản ứng với dung dịch sodium hydroxide nóng tạo thành sodium chloride, sodium chlorate và nước. Lập phương trình hóa học của phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử?

Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì giấy quỳ chuyển sang màu đỏ. Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất. Hãy giải thích hiện tượng này?
Cl2 + H2O
HCl + HClO
- Trong dung dịch chứa HCl nên giấy quỳ tím chuyển sang đỏ.
- Sau đó màu đỏ biến mất do tính oxi hóa mạnh của Cl+ (HClO).
Ở các đô thị, khi thay nước cho các bồn nuôi cá cảnh, người ta không cho trực tiếp nước sinh hoạt (nước máy) vào bồn cá. Nước này phải được chứa trong xô, thau, chậu khoảng một ngày rồi mới được cho vào bồn nuôi cá. Hãy giải thích?
Làm giảm lượng chlorine dư trong nước sinh hoạt: chlorine phát tán vào không khí.
Giá trị độ âm điện của halogen và hydrogen trong bảng sau:
Nguyên tố | H | F | Cl | Br | I |
Độ âm điện | 2,20 | 3,98 | 3,16 | 2,96 | 2,66 |
Dựa vào giá trị độ âm điện, sắp xếp theo thứ tự giảm dần khả năng liên kết của halogen với hydrogen. So sánh độ phân cực của các phân tử hydrogen halide.
Từ F đến I, độ âm điện giảm dần, khả năng liên kết với nguyên tử hydrogen giảm dần. Thứ tự giảm dần khả năng liên kết với hydrogen: F > Cl > Br > I.
Hydrogen halide | HF | HCl | HBr | HI |
Hiệu độ âm điện trong phân tử HX | 1,78 | 0,96 | 0,74 | 0,46 |
Độ phân cực của phân tử hydrogen halide: HF > HCl > HBr > HI.
Cho phương trình hóa học của 2 phản ứng như sau:
Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2(1)
Br2 + 2NaI
2NaBr + I2(2)
Phương trình chứng minh tính chất nào của halogen?
(1) Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2, nên Cl2 oxi hóa ion Br– trong dung dịch muối thành Br2.
(2) Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2, nên Br2 oxi hóa ion I– trong dung dịch muối thành Br2.
Thứ tự giảm dần tính oxi hóa: Cl2 > Br2 > I2
Một học sinh thực hiện thí nghiệm và cho kết quả như sau:
Bước 1: Lấy 2 mL dung dịch NaBr vào ống nghiệm, dung dịch không màu.
Bước 2: Lấy tiếp 1 mL hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hòa tan của 2 chất lỏng. Nhận thấy 2 chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp.
Bước 3: Thêm 1 mL nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên. Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.
Viết phương trình hóa học của phản ứng. Thí nghiệm trên chứng minh tính chất vật lí và hóa học nào của halogen tương ứng?
Phương trình hóa học của phản ứng: Cl2 + 2NaBr
2NaCl + Br2
Bước 1: NaBr là hợp chất ion, phân tử phân cực mạnh nên tan tốt trong nước, dung dịch đồng nhất, không màu.
Bước 2: Hexane là chất hữu cơ không phân cực, hỗn hợp dung dịch muối NaBr và hexane không tan vào nhau, hexane nhẹ hơn nên phân lớp phía trên.
Bước 3: Br2 tạo ra dễ tan trong hexane, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.
Thí nghiệm chứng minh tính tan của đơn chất halogen trong hai loại dung môi và chứng minh tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối X của potassium (K). Cho vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng. Nhỏ vài giọt nước Br2 vào ống thứ hai, lắc đều rồi thêm hồ tinh bột, thấy có màu xanh tím. Xác định công thức hóa học của X và viết PTHH của các phản ứng.
Hiện tượng hồ tinh bột chuyển màu xanh tím chứng tỏ sau phản ứng ống thứ 2 có sinh ra I2 nên muối X là KI. PTHH của các phản ứng xảy ra:
KI + AgNO3
KNO3 + 2AgI
2KI + Br2
2KBr + I2
Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây:

Hãy đề xuất một dung dịch để sử dụng cho từng mục đích sau:
Trong phòng thí nghiệm, khí Cl2 được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây:

Hãy đề xuất một dung dịch để sử dụng cho từng mục đích sau:
Tẩm vào bông đậy bình thu khí để hạn chế khí Cl2 bay ra.
Giải thích và viết PTHH minh họa nếu có.
Trong công nghiệp, sodium chloride được đem điện phân để có phản ứng theo phương trình hóa học sau: NaCl(aq) + H2O(l)
A(aq) + X(g) + Y(g)
Từ phản ứng giữa Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến. Từ phản ứng kết hợp giữa X và Y sẽ sản xuất được hydrogen chloride.
Hãy cho biết công thức hóa học của A, X, Y.
Trong công nghiệp, sodium chloride được đem điện phân để có phản ứng theo phương trình hóa học sau: NaCl(aq) + H2O(l)
A(aq) + X(g) + Y(g)
Từ phản ứng giữa Y với dung dịch A sẽ sản xuất được hỗn hợp tẩy rửa phổ biến. Từ phản ứng kết hợp giữa X và Y sẽ sản xuất được hydrogen chloride.
2NaCl(aq) + 2H2O(l)
2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)
Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
Cl2 + H2
2HCl
Một trong những ứng dụng của chlorine trong đời sống là khử trùng nước sinh hoạt tại các nhà máy xử lí và cấp nước. Trong quá trình khử trùng, người ta phải cho một lượng chlorine dư vào nước sinh hoạt. Lượng chlorine dư trong nước sinh hoạt còn có tác dụng ngăn ngừa sự tái nhiễm của vi khuẩn trong quá trình phân phối trong đường ống dẫn nước và trữ nước tại nhà.
Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia (QCVN 01 – 1: 2018/BYT), hàm lượng chlorine tự do đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt từ 0,2 – 1 mg/L. Nếu hàm lượng chlorine nhỏ hơn 0,2 – 1 mg/L thì không tiêu diệt hết vi khuẩn và không xử lí được hết chất hữu cơ. Ngược lại, lượng chlorine trong nước lớn hơn 1,0 mg/L sẽ gây dị ứng.
Carbon trong than hoạt tính sẽ tương tác trực tiếp với chlorine, giúp loại bỏ chlorine và các hợp chất chlorine bằng cơ chế hấp thụ bề mặt. Khi chiếu tia cực tím với cường độ cao vào nước cũng làm giảm lượng chlorine. Các máy lọc nước RO (reverse osmosis: thẩm thấu ngược) cũng có thể giúp loại bỏ lượng chlorine trong nước một cách hiệu quả.
Hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
Một trong những ứng dụng của chlorine trong đời sống là khử trùng nước sinh hoạt tại các nhà máy xử lí và cấp nước. Trong quá trình khử trùng, người ta phải cho một lượng chlorine dư vào nước sinh hoạt. Lượng chlorine dư trong nước sinh hoạt còn có tác dụng ngăn ngừa sự tái nhiễm của vi khuẩn trong quá trình phân phối trong đường ống dẫn nước và trữ nước tại nhà.
Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia (QCVN 01 – 1: 2018/BYT), hàm lượng chlorine tự do đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt từ 0,2 – 1 mg/L. Nếu hàm lượng chlorine nhỏ hơn 0,2 – 1 mg/L thì không tiêu diệt hết vi khuẩn và không xử lí được hết chất hữu cơ. Ngược lại, lượng chlorine trong nước lớn hơn 1,0 mg/L sẽ gây dị ứng.
Carbon trong than hoạt tính sẽ tương tác trực tiếp với chlorine, giúp loại bỏ chlorine và các hợp chất chlorine bằng cơ chế hấp thụ bề mặt. Khi chiếu tia cực tím với cường độ cao vào nước cũng làm giảm lượng chlorine. Các máy lọc nước RO (reverse osmosis: thẩm thấu ngược) cũng có thể giúp loại bỏ lượng chlorine trong nước một cách hiệu quả.
Hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
Một trong những ứng dụng của chlorine trong đời sống là khử trùng nước sinh hoạt tại các nhà máy xử lí và cấp nước. Trong quá trình khử trùng, người ta phải cho một lượng chlorine dư vào nước sinh hoạt. Lượng chlorine dư trong nước sinh hoạt còn có tác dụng ngăn ngừa sự tái nhiễm của vi khuẩn trong quá trình phân phối trong đường ống dẫn nước và trữ nước tại nhà.
Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia (QCVN 01 – 1: 2018/BYT), hàm lượng chlorine tự do đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt từ 0,2 – 1 mg/L. Nếu hàm lượng chlorine nhỏ hơn 0,2 – 1 mg/L thì không tiêu diệt hết vi khuẩn và không xử lí được hết chất hữu cơ. Ngược lại, lượng chlorine trong nước lớn hơn 1,0 mg/L sẽ gây dị ứng.
Carbon trong than hoạt tính sẽ tương tác trực tiếp với chlorine, giúp loại bỏ chlorine và các hợp chất chlorine bằng cơ chế hấp thụ bề mặt. Khi chiếu tia cực tím với cường độ cao vào nước cũng làm giảm lượng chlorine. Các máy lọc nước RO (reverse osmosis: thẩm thấu ngược) cũng có thể giúp loại bỏ lượng chlorine trong nước một cách hiệu quả.
Hãy trả lời các câu hỏi sau đây:








