Trắc nghiệm Nhóm halogen lớp 10 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Nhóm halogen lớp 10 (có đáp án)

A
Admin
Hóa họcLớp 1082 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm halogen gồm các nguyên tố thuộc nhóm nào?

VA;

VIA;

VIIA;

VIIIA

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm halogen gồm các nguyên tố thuộc nhóm VIIA và gồm 6 nguyên tố: fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astantine (At) và tennessine (Ts), trong đó F, Cl, Br, I tồn tại trong tự nhiên, còn At và Ts là các nguyên tố phóng xạ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, halogen tồn tại ở dạng nào?

Đơn chất;

Hợp chất;

Không tồn tại;

Cả đơn chất và hợp chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất, phần lớn ở dạng muối halide.

Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày (ở dạng ion Cl-), nguyên tố iodine có ở tuyến giáp (ở dạng hợp chất hữu cơ).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của chlorine trong các chất sau: KClO3; HCl; NaClO; HClO2 lần lượt là?

+5, +1, -1, +3;

+5, -1, +1, +3;

-5, +1, -1, +3;

+5, +1, -1, -3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số oxi hóa của chlorine trong các chất sau: KClO3; HCl; NaClO; HClO2 lần lượt là: +5, -1, +1, +3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất chỉ có tính oxi hoá là:        

Cl2;

F2;

Br2;

Cả 3 chất A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên fluorine luôn có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất F2 chỉ có tính oxi hóa.

Các halogen khác có thể có số oxi hóa dương: +1, +3, +5, +7.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy từ F2, Cl2, Br2, I2 như thế nào?

Tăng dần;

Không theo quy luật;

Giảm dần;

Không tăng, không giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ nóng chảy tăng từ F2 đến I2 do:

- Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng

- Khối lượng phân tử tăng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các tính chất sau, những tính chất nào chung cho các đơn chất halogen?

Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử;

Phân tử gồm hai nguyên tử;

Ở nhiệt độ thường, đều ở trạng thái khí;

Tác dụng mạnh với nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Loại vì fluorine chỉ có tính oxi hóa.

C. Loại vì ở điều kiện thường, F2 và Cl2 ở trạng thái khí, Br2 ở trạng thái lỏng và I2 ở trạng thái rắn.

D. F2 phản ứng mãnh liệt với nước ngay tại nhiệt độ thường, Cl2, Br2 và I2 phản ứng chậm với nước và mức độ phản ứng giảm dần từ Cl2 đến I2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bromine bị lẫn tạp chất là chlorine. Để thu đ­ược bromine cần làm cách nào sau đây?

Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaOH loãng.

Dẫn hỗn hợp đi qua n­ước.

Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr.

Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do chlorine có thể oxi hóa ion Br- trong dung dịch muối bromine nên có thể dùng dung dịch NaBr để loại bỏ chlorine, thu được bromine.

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 4 hỗn hợp sau đây, hỗn hợp nào là nước Javel?

HCl + HClO + H2O;

NaCl + NaClO + H2O;

HCl + NaClO + H2O;

NaCl + HClO + H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chlorine phản ứng với dung dịch kiềm ở điều kiện thường, tạo thành nước Javel:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng sau: Cl2 + H2O HCl + HClO. Phát biểu nào sau đây đúng?

Chlorine chỉ đóng vai trò chất oxi hoá;

Chlorine chỉ đóng vai trò chất khử;

Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử;

Nư­ớc đóng vai trò chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cl20+H2O⇄HCl−1+HClO+1

 

Chlorine từ số oxi hóa 0 xuống -1 và lên +1 nên vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chlorinekhông phản ứng với chất nào sau đây?

Ca(OH)2;

NaBr;

NaCl;

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chlorinekhông phản ứng với NaCl

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: Fe + Cl2 →to X. Công thức hoá học của X là:

chỉ có FeCl3;

chỉ có FeCl2;

chỉ có Fe2Cl3;

hỗn hợp FeCl2 và FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dây sắt nung đỏ sẽ bốc cháy trong khí chlorine, tạo thành khói màu nâu đỏ là iron(III) chloride.

 2Fe+3Cl2→to2FeCl3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc chung để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm:

Điện phân nóng chảy các muối halide;

Dùng fluorine đẩy clo ra khỏi dung dịch muối;

Nhiệt phân các muối giàu chlorine;

Cho các chất oxi hoá mạnh (MnO2 hoặc KMnO4) tác dụng với HCl đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho các chất oxi hoá mạnh (MnO2 hoặc KMnO4) tác dụng với HCl đặc là phương pháp điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm.

MnO2+4HClđ→toMnCl2+Cl2+2H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của H2 và F2 có thể xảy ra nổ mạnh ngay trong điều kiện tối thiểu nào?

Ở nhiệt độ phòng và trong bóng tối;

Ánh sáng hoặc to;

200oC, xúc tác Pt;

300oC, xúc tác Pt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng của H2 và F2 xảy ra ngay ở nhiệt độ phòng và trong bóng tối.

Phản ứng của H2 và Cl2 xảy ra khi có ánh sáng hoặc to.

Phản ứng của H2 và Br2 xảy ra ở 200oC, xúc tác Pt.

Phản ứng của H2 và I2 xảy ra 300oC, xúc tác Pt.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phầm tạo thành khi đun nóng Cl2 trong dung dịch kiềm có chứa muối nào?

KClO;

KClO2;

KClO3;

KClO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3Cl2+6KOH→to5KCl+KClO3+3H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở điều kiện thường, các halogen tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ;

Ở nhiệt độ cao, iodine thăng hoa, chuyển từ thể rắn sang thể hơi;

Phản ứng giữa H2 và I2 gây nổ mạnh;

Khí chlorine ẩm làm giấy màu chuyển sang màu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Loại. Ở điều kiện thường, các halogen tan ít trong nước và tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

C. Loại. Phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.

D. Loại. Khí chlorine ẩm làm giấy màu bị mất màu.