Bỏ
48 câu hỏi
Cho hai phản ứng hóa học sau đây:
(1) H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g); ![]()
(2) 2Na(s) + Cl2(g)
2NaCl(s); ![]()
a. Sản phẩm ở phản ứng (1) có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
a. Đúng
b. Sản phẩm ở phản ứng (2) có chứa liên kết ion
b. Đúng
c. Phản ứng (2) khó xảy ra hơn phản ứng (1)
c) sai; phản ứng (2) dễ xảy ra hơn phản ứng (1).
d. Cả hai phản ứng đều là phản ứng thu nhiệt
d) sai; cả hai phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.
Xét các phản ứng hoá học: H2(g) + X2(g)
2HX(g) (X là các halogen). Cho bảng số liệu năng lượng liên kết H – X:
Năng lượng liên kết | H – F | H – Cl | H – Br | H – I |
(kJ.mol–1) | 565 | 427 | 363 | 295 |
a. Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ fluorine đến iodine nên tính oxi hóa của fluorine đến iodine cũng giảm dần.
a. Đúng
b. H – I có năng lượng liên kết thấp nhất nên là phản ứng giữa H2 và I2 dễ xảy ra nhất.
b) sai; phản ứng giữa H2 và I2 khó xảy ra nhất.
c. Giá trị năng lượng HX giảm dần nên độ bền nhiệt cũng giảm dần từ HF đến HI.
c. Đúng
d. Phản ứng giữa đơn chất hydrogen và đơn chất halogen đều là phản ứng một chiều.
d) sai; phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.
Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các halogen halide được cho trong bảng sau:
Chất | HF(g) | HCl(g) | HBr(g) | HI(g) |
| –272,3 | –92,3 | –36,3 | 26,5 |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Phản ứng H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g) có
.
a) sai; Phản ứng H2(g) + Cl2(g)
2HCl(g) có
.
b. Năng lượng liên kết HX giảm dần từ H – F đến H – I.
b. Đúng
c. Phản ứng phân huỷ HI: 2HI(g)
H2(g) + I2(g) là phản ứng toả nhiệt.
c. Đúng
d. Trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra tăng dần từ F2 đến I2.
d) sai; trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra giảm dần từ F2 đến I2.
Mỗi phát biểu sau khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước là đúng hay sai?
a. Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
a) sai; fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
b. Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.
b) sai; 2F2 + 2H2O
O2 + 4HF; HF có tính oxi hóa yếu và không được dùng để sát khuẩn.
c. Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
c. Đúng
d. Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước
d. Đúng
Chlorine dễ dàng tác dụng với dung dịch sodium hydroxide theo phản ứng như sau:
Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
a. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng trao đổ
a) sai; phản ứng oxi hóa – khử.
b. Đun nóng phản ứng trên thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và sản phẩm của phản ứng không thay đổi.
b) sai; 3Cl2 + 6NaOH
5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
c. Trong phản ứng trên, chlorine vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
c. Đúng
d. Nước Javel (chứa NaClO, NaCl và NaOH dư) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.
d. Đúng
Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của đơn chất halogen là đúng hay sai?
a. Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phản ứng với sodium chloride.
a. Đúng
b. Phản ứng giữa chlorine với nước tạo thành hydrochloric acid (HCl) và hypochlorous acid (HClO).
b. Đúng
c. Phản ứng của iodine với hydrogen khó xảy ra hơn, cần phải có chất xúc tác và thực hiện ở nhiệt độ cao.
c. Đúng
d. Các halogen mạnh hơn (trừ fluorine) có thể đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi muối.
d. Đúng
Mỗi phát biểu sau khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen là đúng hay sai?
a. Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
a) sai; phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch.
b. Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
b. Đúng
c. Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.
c. Đúng
d. Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
d. Đúng
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.
a. Đúng
b. Tương tác van der Walls của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.
b. Đúng
c. Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr và HBrO.
c. Đúng
d. Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I
d. Đúng
Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau: 2Br–(aq) + Cl2(aq)
2Cl– (aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn
trong bảng dưới đây:
Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
–121,55 | –167,16 | –2,16 | –17,30 |
a. Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
2Br–(aq) + Cl2(aq)
2Cl– (aq) + Br2(aq)
![]()
a. Đúng
b. Nếu thay thế ion Br– bằng dung dịch I– thì phản ứng không xảy ra.
2Br–(aq) + Cl2(aq)
2Cl– (aq) + Br2(aq)
![]()
b) sai; 2I–(aq) + Cl2(aq)
2Cl– (aq) + I2(aq)
c. Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy phản ứng trên là 76,08 kJ.
2Br–(aq) + Cl2(aq)
2Cl– (aq) + Br2(aq)
![]()
c. Đúng
d. Phản ứng trên không thuận lợi về năng lượng
2Br–(aq) + Cl2(aq)
2Cl– (aq) + Br2(aq)
![]()
d) sai; đây là phản ứng toả nhiệt nên thuận lợi về mặt năng lượng.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm và cho kết quả như sau:
- Bước 1: Lấy 2 mL dung dịch NaBr vào ống nghiệm, dung dịch không màu.
- Bước 2: Lấy tiếp 1 mL hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hoà tan của hai chất lỏng. Nhận thấy hai chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp.
- Bước 3: Thêm 1 mL nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên. Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.
a. Sau bước 2, hỗn hợp tách thành hai lớp trong đó NaBr nằm ở phần lớp trên
PTHH: Cl2 + 2Br–
2Cl– + Br2
a) sai; lớp dung dịch NaBr ở phía dưới, lớp hexane ở phía trên.
b. Sau bước 3, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam là do Br2, Cl2 tan trong hexane.
PTHH: Cl2 + 2Br–
2Cl– + Br2
b. Đúng
c. Có thể thay dung dịch NaBr bằng dung dịch KBr nhưng vẫn không làm thay đổi hiện tượng của thínghiệm.
PTHH: Cl2 + 2Br–
2Cl– + Br2
c. Đúng
d. Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Br2.
PTHH: Cl2 + 2Br–
2Cl– + Br2
d) sai; thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây:

a. Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 và không cần đun nóng.
PTHH: MnO2 + 4HCl
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
a. Đúng
b. Dung dịch chứa trong bình làm khô là NaOH đặc
PTHH: MnO2 + 4HCl
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b) sai; dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm.
d. Có thể nhận biết khí Cl2 khô thu được ở bình tam giác bằng màu sắc.
PTHH: MnO2 + 4HCl
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
d. Đúng
c. Bông tẩm dung dịch H2SO4 đặc có thể hạn chế khí Cl2 thoát ra môi trường.
PTHH: MnO2 + 4HCl
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
c) sai; chọn dung dịch NaOH 4% hoặc dung dịch nước vôi trong hấp thụ khí Cl2.
Trong thí nghiệm ở hình dưới đây, người ta dẫn khí chlorine ẩm vào bình A có đặt một miếng giấy quì tím khô.

a. Khi đóng khóa K thì giấy quỳ tím bị nhạt màu
a) sai; đóng khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 khô (quỳ tím không nhạt màu).
b. Khi mở khóa K thì giấy quỳ tím không bị nhạt màu
b) sai; mở khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 ẩm (quỳ tím nhạt màu).
c. Vai trò của dung dịch NaOH ở bông tẩm trên miệng bình là hấp thụ khí Cl2, ngăn khí Cl2 khi đầy thoát ra ngoài.
c. Đúng
d. Thí nghiệm trên chứng minh tính tẩy màu của khí Cl2 ẩm.
d. Đúng




