Bỏ
Đề thi

Bỏ

A
Admin
Hóa họcLớp 10119 lượt thi
48 câu hỏi
Đoạn văn

Cho hai phản ứng hóa học sau đây:

(1) H2(g) + Cl2(g) blobid1-1754472087.png 2HCl(g); blobid2-1754472087.png

(2) 2Na(s) + Cl2(g) blobid1-1754472087.png 2NaCl(s); blobid3-1754472087.png

1. Tự luận
1 điểm

a. Sản phẩm ở phản ứng (1) có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án

a. Đúng

2. Tự luận
1 điểm

b. Sản phẩm ở phản ứng (2) có chứa liên kết ion

Xem đáp án

b. Đúng

3. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng (2) khó xảy ra hơn phản ứng (1)

Xem đáp án

c) sai; phản ứng (2) dễ xảy ra hơn phản ứng (1).

4. Tự luận
1 điểm

d. Cả hai phản ứng đều là phản ứng thu nhiệt

Xem đáp án

d) sai; cả hai phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.

Đoạn văn

Xét các phản ứng hoá học: H2(g) + X2(g) blobid4-1754472163.png 2HX(g) (X là các halogen). Cho bảng số liệu năng lượng liên kết H – X:

Năng lượng liên kết

H – F

H – Cl

H – Br

H – I

(kJ.mol–1)

565

427

363

295

5. Tự luận
1 điểm

a. Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ fluorine đến iodine nên tính oxi hóa của fluorine đến iodine cũng giảm dần.

Xem đáp án

a. Đúng

6. Tự luận
1 điểm

b. H – I có năng lượng liên kết thấp nhất nên là phản ứng giữa H2 và I2 dễ xảy ra nhất.

Xem đáp án

b) sai; phản ứng giữa H2 và I2 khó xảy ra nhất.

7. Tự luận
1 điểm

c. Giá trị năng lượng HX giảm dần nên độ bền nhiệt cũng giảm dần từ HF đến HI.

Xem đáp án

c. Đúng

8. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng giữa đơn chất hydrogen và đơn chất halogen đều là phản ứng một chiều.

Xem đáp án

d) sai; phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.

Đoạn văn

Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các halogen halide được cho trong bảng sau:

Chất

HF(g)

HCl(g)

HBr(g)

HI(g)

blobid5-1754472254.png

–272,3

–92,3

–36,3

26,5

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

9. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng H2(g) + Cl2(g) blobid6-1754472272.png 2HCl(g)blobid7-1754472272.png.

Xem đáp án

a) sai; Phản ứng H2(g) + Cl2(g) blobid8-1754472289.png 2HCl(g)blobid9-1754472289.png.

10. Tự luận
1 điểm

b. Năng lượng liên kết HX giảm dần từ H – F đến H – I.

Xem đáp án

b. Đúng

11. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng phân huỷ HI: 2HI(g) blobid10-1754472343.png H2(g) + I2(g) là phản ứng toả nhiệt.

Xem đáp án

c. Đúng

12. Tự luận
1 điểm

d. Trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra tăng dần từ F2 đến I2.

Xem đáp án

d) sai; trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra giảm dần từ F2 đến I2.

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước là đúng hay sai?

13. Tự luận
1 điểm

a. Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.

Xem đáp án

a) sai; fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

14. Tự luận
1 điểm

b. Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.

Xem đáp án

b) sai; 2F2 + 2H2O blobid11-1754472396.png O2 + 4HF; HF có tính oxi hóa yếu và không được dùng để sát khuẩn.

15. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

Xem đáp án

c. Đúng

16. Tự luận
1 điểm

d. Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Chlorine dễ dàng tác dụng với dung dịch sodium hydroxide theo phản ứng như sau:

Cl2 + 2NaOH blobid12-1754472443.png NaCl + NaClO + H2O

17. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng trao đổ

Xem đáp án

a) sai; phản ứng oxi hóa – khử.

18. Tự luận
1 điểm

b. Đun nóng phản ứng trên thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và sản phẩm của phản ứng không thay đổi.

Xem đáp án

b) sai; 3Cl2 + 6NaOH blobid13-1754472465.png 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.

19. Tự luận
1 điểm

c. Trong phản ứng trên, chlorine vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.

Xem đáp án

c. Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d. Nước Javel (chứa NaClO, NaCl và NaOH dư) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của đơn chất halogen là đúng hay sai?

21. Tự luận
1 điểm

a. Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phản ứng với sodium chloride.

Xem đáp án

a. Đúng

22. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng giữa chlorine với nước tạo thành hydrochloric acid (HCl) và hypochlorous acid (HClO).

Xem đáp án

b. Đúng

23. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng của iodine với hydrogen khó xảy ra hơn, cần phải có chất xúc tác và thực hiện ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

c. Đúng

24. Tự luận
1 điểm

d. Các halogen mạnh hơn (trừ fluorine) có thể đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi muối.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen là đúng hay sai?

25. Tự luận
1 điểm

a. Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.

Xem đáp án

a) sai; phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch.

26. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.

Xem đáp án

b. Đúng

27. Tự luận
1 điểm

c. Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.

Xem đáp án

c. Đúng

28. Tự luận
1 điểm

d. Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

29. Tự luận
1 điểm

a. Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.

Xem đáp án

a. Đúng

30. Tự luận
1 điểm

b. Tương tác van der Walls của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.

Xem đáp án

b. Đúng

31. Tự luận
1 điểm

c. Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr và HBrO.

Xem đáp án

c. Đúng

32. Tự luận
1 điểm

d. Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau: 2Br(aq) + Cl2(aq) blobid14-1754473645.png 2Cl (aq) + Br2(aq)

Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn blobid15-1754473645.png trong bảng dưới đây:

Br(aq)

Cl(aq)

Br2(aq)

Cl2(aq)

–121,55

–167,16

–2,16

–17,30

33. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.

Xem đáp án

2Br(aq) + Cl2(aq) blobid16-1754473668.png 2Cl (aq) + Br2(aq)

blobid17-1754473668.png

a. Đúng

34. Tự luận
1 điểm

b. Nếu thay thế ion Br bằng dung dịch I thì phản ứng không xảy ra.

Xem đáp án

2Br(aq) + Cl2(aq) blobid18-1754473680.png 2Cl (aq) + Br2(aq)

blobid19-1754473680.png

b) sai; 2I(aq) + Cl2(aq) blobid18-1754473680.png 2Cl (aq) + I2(aq)

35. Tự luận
1 điểm

c. Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy phản ứng trên là 76,08 kJ.

Xem đáp án

2Br(aq) + Cl2(aq) blobid0-1754473761.png 2Cl (aq) + Br2(aq)

blobid1-1754473761.png

c. Đúng

36. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng trên không thuận lợi về năng lượng

Xem đáp án

2Br(aq) + Cl2(aq) blobid2-1754473770.png 2Cl (aq) + Br2(aq)

blobid3-1754473770.png

 

d) sai; đây là phản ứng toả nhiệt nên thuận lợi về mặt năng lượng.

Đoạn văn

Một học sinh thực hiện thí nghiệm và cho kết quả như sau:

- Bước 1: Lấy 2 mL dung dịch NaBr vào ống nghiệm, dung dịch không màu.

- Bước 2: Lấy tiếp 1 mL hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hoà tan của hai chất lỏng. Nhận thấy hai chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp.

- Bước 3: Thêm 1 mL nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên. Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.

37. Tự luận
1 điểm

a. Sau bước 2, hỗn hợp tách thành hai lớp trong đó NaBr nằm ở phần lớp trên

Xem đáp án

PTHH: Cl2 + 2Br blobid4-1754473820.png 2Cl + Br2

a) sai; lớp dung dịch NaBr ở phía dưới, lớp hexane ở phía trên.

38. Tự luận
1 điểm

b. Sau bước 3, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam là do Br2, Cl2 tan trong hexane.

Xem đáp án

PTHH: Cl2 + 2Br blobid5-1754473826.png 2Cl + Br2

b. Đúng

39. Tự luận
1 điểm

c. Có thể thay dung dịch NaBr bằng dung dịch KBr nhưng vẫn không làm thay đổi hiện tượng của thínghiệm.

Xem đáp án

PTHH: Cl2 + 2Br blobid6-1754473856.png 2Cl + Br2

c. Đúng

40. Tự luận
1 điểm

d. Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Br2.

Xem đáp án

PTHH: Cl2 + 2Br blobid7-1754473867.png 2Cl + Br2

d) sai; thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.

Đoạn văn

Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây:

41. Tự luận
1 điểm

a. Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 và không cần đun nóng.

Xem đáp án

PTHH: MnO2 + 4HCl blobid10-1754473940.png MnCl2 + Cl2 + 2H2O

a. Đúng

42. Tự luận
1 điểm

b. Dung dịch chứa trong bình làm khô là NaOH đặc

Xem đáp án

PTHH: MnO2 + 4HCl blobid11-1754473950.png MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b) sai; dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm.

43. Tự luận
1 điểm

d. Có thể nhận biết khí Cl2 khô thu được ở bình tam giác bằng màu sắc.

Xem đáp án

PTHH: MnO2 + 4HCl blobid12-1754473983.png MnCl2 + Cl2 + 2H2O

d. Đúng

44. Tự luận
1 điểm

c. Bông tẩm dung dịch H2SO4 đặc có thể hạn chế khí Cl2 thoát ra môi trường.

Xem đáp án

PTHH: MnO2 + 4HCl blobid14-1754474101.png MnCl2 + Cl2 + 2H2O

c) sai; chọn dung dịch NaOH 4% hoặc dung dịch nước vôi trong hấp thụ khí Cl2.

Đoạn văn

Trong thí nghiệm ở hình dưới đây, người ta dẫn khí chlorine ẩm vào bình A có đặt một miếng giấy quì tím khô.

blobid13-1754473994.png

45. Tự luận
1 điểm

a. Khi đóng khóa K thì giấy quỳ tím bị nhạt màu

Xem đáp án

a) sai; đóng khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 khô (quỳ tím không nhạt màu).

46. Tự luận
1 điểm

b. Khi mở khóa K thì giấy quỳ tím không bị nhạt màu

Xem đáp án

b) sai; mở khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 ẩm (quỳ tím nhạt màu).

47. Tự luận
1 điểm

c. Vai trò của dung dịch NaOH ở bông tẩm trên miệng bình là hấp thụ khí Cl2, ngăn khí Cl2 khi đầy thoát ra ngoài.

Xem đáp án

c. Đúng

48. Tự luận
1 điểm

d. Thí nghiệm trên chứng minh tính tẩy màu của khí Cl2 ẩm.

Xem đáp án

d. Đúng