15 Bài tập về đơn chất halogen (có lời giải)
Đề thi

15 Bài tập về đơn chất halogen (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1094 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng tổng quát sau:

X2(g) + 2NaBr(aq) → 2NaX(aq) + Br2(aq)

X có thể là chất nào sau đây?

Cl2.

I2.

F2.

O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn (trừ fluorine) sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.

Cl2(g) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hơi bromine có lẫn một ít tạp chất là khí chlorine. Có thể dùng chất nào dưới đây để loại bỏ khí chlorine?

KBr.

KCl.

H2O.

NaI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dẫn hỗn hợp khí và hơi qua lượng dư dung dịch KBr, to, khi đó Cl2 phản ứng còn Br2 thì không. Thu lấy hơi Br2 được hơi Br2 tinh khiết.

Cl2(g) + 2KBr(aq) 2KCl(aq) + Br2(g)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra?

KI + Br2.

KBr + Cl2.

KCl + I2.

KI + Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

I2 có tính oxi hóa yếu hơn Cl2 nên phản ứng giữa KCl và I2 không xảy ra.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Nhận xét nào sau đây đúng?

Chlorine là chất oxi hóa.

Chlorine có tính oxi hóa yếu hơn bromine.

Chlorine khử được ion bromide trong muối.

Bromine sinh ra ở dạng rắn, màu nâu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{\mathop {Cl}\limits^0 _2} + {\rm{ }}2Na\mathop {Br}\limits^{ - 1} {\rm{ }} \to {\rm{ }}2Na\mathop {Cl}\limits^{ - 1} {\rm{ }} + {\rm{ }}{\mathop {Br}\limits^0 _2}\]

Số oxi hóa của chlorine giảm từ 0 xuống -1, nên chlorine là chất oxi hóa.

Phát biểu B sai do tính oxi hóa của chlorine mạnh hơn bromine.

Phát biểu C sai do chlorine oxi hóa được ion bromide trong muối.      

Phát biểu D sai do bromine ở thể lỏng (điểu kiện thường).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,

khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.

khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.

độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là

Biết: Eb (H – H) = 436 kJ/mol, Eb (Cl – Cl) = 243 kJ/mol, Eb (H – Cl) = 432 kJ/ mol.

+158 kJ.

-158 kJ.

+185 kJ.

-185 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

\[\begin{array}{l}{\Delta _r}H_{298}^0 = {E_b}_{(H - H)} + {E_{b(Cl - Cl)}} - 2{E_{b(H - Cl)}}\\ = 436 + 243 - 2.432 = - 185(kJ).\end{array}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch nào sau đây để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng?

NaBr.

NaOH.

KCl.

MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng giữa chlorine với dung dịch sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, vệ sinh gia dụng.

Cl2 + 2NaOH ® NaCl + NaClO + H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,7 gam kim loại R tác dụng hết với khí chlorine thu được 13,35 gam muối. Kim loại R là

Mg.

Al.

Fe.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2R + nCl2 2RCln

Theo phương trình hóa học ta có:

nR = nmuối \(\frac{{2,7}}{R} = \frac{{13,35}}{{R + 35,5n}}\)

R = 9n.    

Ta có bảng sau:

n

1

2

3

R

9

18

27

 

Loại

Loại

Al

 Vậy R là kim loại Al.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,2395 lít halogen X2 (ở điều kiện chuẩn) tác dụng vừa đủ với kim loại đồng (copper) thu được 11,2 gam muối CuX2. Nguyên tố halogen là

Fluorine.

Chlorine.

Bromine.

Iodine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[{n_{{X_2}}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05(mol)\]

\[\begin{array}{l}Cu + X{}_2 \to Cu{X_2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,05 \to 0,05(mol)\end{array}\]

\[{M_{Cu{X_2}}} = \frac{{11,2}}{{0,05}} = 244\]= 64 + 2X

X = 80, vậy X là bromine.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết 0,02 mol Br2 phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch chứa NaI 0,1M. Giá trị của V là

100.

400.

200.

300.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Br2 + 2NaI → I2 + 2NaBr

\[{n_{NaI}} = 2{n_{B{r_2}}} = 0,02.2 = 0,04{\rm{ }}mol\]

\[{V_{NaI}} = \frac{{0,04}}{{0,2}} = 0,2(L) = 200ml\]lit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khí Cl2 (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I2

247,9 ml.

495,8 ml.

371,85 ml.

112 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl

\[{n_{{I_2}}} = \frac{{2,54}}{{254}} = 0,01(mol) = {n_{C{l_2}}}\]

VChlorine = 0,01.24,79 = 0,2479 lit = 247,9 ml.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng dư khí Cl2 vào 200 ml dung dịch NaBr. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,755 gam muối. Nồng độ mol/l của dung dịch NaBr là

0,15M.

0,1M.

0,05M.

0,2M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

\[{n_{NaCl}} = \frac{{1,755}}{{58,5}} = 0,03\,(mol) = {n_{NaBr}}\]

\[{V_{NaBr}} = \frac{{{\rm{0,03}}}}{{{\rm{0,2}}}}{\rm{ = }}\,{\rm{0,15M}}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,479 lít khí chlorine (ở điều kiện chuẩn) tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp chứa KBr và KI. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam muối chloride ?

7,45 gam.

22,35 gam.

29,8 gam.

14,9 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl

Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl

\[\begin{array}{l}{n_{C{l_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,(mol)\\ \Rightarrow {n_{KCl}} = 2{n_{C{l_2}}} = 0,2\,(mol)\end{array}\]

Vậy mKCl = 0,2.74,5 = 14,9 gam.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng khí Cl2 vừa đủ vào dung dịch chứa 9,96 muối KX (X là một nguyên tố halogen) thu được 4,47 gam một muối duy nhất. Công thức phân tử của muối KX là

KCl.

KF.

KBr.

KI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cl2 + 2KX → 2KCl + X2

\[{n_{KX}} = {\rm{ }}{n_{KCl}} = \frac{{4,47}}{{74,5}} = 0,06\,\,(mol)\]

\[{M_{KX}} = \frac{{9,96}}{{0,06}} = 166\]

Vậy MX = 166 – 39 =127 nên KX là KI.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục một lượng dư khí chlorine vào dung dịch chứa muối NaBr và KBr thu được muối NaCl và KCl, đồng thời thấy khối lượng muối giảm 4,45 gam. Số mol chlorine đã tham gia phản ứng với 2 muối trên là

0,10 mol.

0,02 mol.

0,05 mol.

0,01 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl

Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl

Đặt 2 phản ứng trên tương đương với 1 phản ứng là:

\[\begin{array}{l}C{l_2} + {\rm{ }}2\overline M Br{\rm{ }} \to {\rm{ }}B{r_2} + {\rm{ }}2\overline M Cl\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol)\end{array}\]

Theo bài ra, khối lượng muối giảm 4,45 gam nên:

2x.80 – 2x.35,5 = 4,45 x = 0,05 (mol).