(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 21: Nhóm Halogen (đơn chất) có lời giải - Phần 01
25 câu hỏi
Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).
Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron.
Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân.
Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2.
Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
a) sai; phân lớp electron ngoài cùng các nguyên từ halogen có 5 electron.
a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np4.
Nhóm halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Ion chloride có nhiều trog nước biển, muối mỏ dưới dạng hợp chất NaCl.
Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày, nguyên tố iodine có ở tuyến giáp.
a) sai; cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np5.
a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
Tên nguyên tố | Fluorine | Chlorine | Bromine | Iodine |
Cấu hình electron | 1s22s22p5 | [Ne]3s23p5 | [Ar]3d104s24p5 | [Kr]4d105s25p5 |
Bán kính nguyên tử (nm) | 0,072 | 0,100 | 0,114 | 0,133 |
Độ âm điện | 3,98 | 3,16 | 2,96 | 2,66 |
Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 1 electron.
Bán kính nguyên tử của các halogen tăng dần từ F đến I.
Tính oxi hóa của các halogen tăng dần từ F đến I.
Trong hợp chất, các nguyên tố halogen đều có các oxi hóa là –1, +1, +3, +5, +7.
c) sai; tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I.
d) sai; F chỉ có số oxi hóa –1 trong hợp chất.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Liên kết | F – F | Cl – Cl | Br – Br | I – I |
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar | 159 | 243 | 193 | 151 |
Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5.
Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.
Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
d) sai; F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong nhóm halogen.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn có chứa các nguyên tố phi kim điển hình. Các nguyên tố halogen phổ biến gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53).
Trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ nóng cháy (tnc), nhiệt độ sôi (ts) của halogen được trình bày ở bảng dưới đây:
Đơn chất | Trạng thái | Màu sắc | tnc (oC) | ts (oC) | Độ tan trong nước (mol/L) (ở 25 oC) |
F2 | Khí | Lục nhạt | –219,6 | –188,1 | – |
Cl2 | Khí | Vàng lục | –101,0 | –34,1 | 0,091 |
Br2 | Lỏng | Nâu đỏ | –7,3 | 59,2 | 0,21 |
I2 | Rắn | Tím đen | 113,6 | 185,5 | 0,0013 |
Từ F2 đến I2 trạng thái chuyển từ khí – lỏng rắn.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2 là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
Màu sắc của các đơn chất halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine.
Trừ F2 không tan trong nước, các đơn chất halogen còn lại đều tan tốt trong nước.
d) sai; các đơn chất halogen ít tan trong nước.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Ở điều kiện thường, đơn chất fluorine, chlorine và bromine đều ở thể khí.
So sánh màu sắc của các đơn chất halogen ở điều kiện thường thì fluorine có màu nhạt nhất.
Nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen tăng dần khi đi từ iodine đến fluorine.
Đơn chất iodine được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.
a) sai; Br2 ở thể lỏng.
c) sai; nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen giảm dần khi đi từ iodine đến fluorine.
d) sai; KI/KIO3 được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.
a. Sai b. Đúng c. Sai d. Sai
Chlorine được dùng để làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.
Silver bromide (AgBr) là chất nhạy cảm với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.
Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người. Thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.
Trong y học, dung dịch chlorine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
d) sai; trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da.
Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.
Sodium fluoride được sử dụng để phòng ngừa và điều trị sâu răng.
Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng con người, thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.
b) sai; trong công nghiệp, Cl2 được sản xuất bằng cách điện phân dd NaCl có màng ngăn xốp.
a. Đúng b. Sai c. Đúng d. Đúng
Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen:
Tên nguyên tố | Fluorine | Chlorine | Bromine | Iodine |
Cấu hình electron | 1s22s22p5 | [Ne]3s23p5 | [Ar]3d104s24p5 | [Kr]4d105s25p5 |
Bán kính nguyên tử (nm) | 0,072 | 0,100 | 0,114 | 0,133 |
Độ âm điện | 3,98 | 3,16 | 2,96 | 2,66 |
Hợp chất fluoride được thêm vào kem đánh răng để giúp bảo vệ răng.
Một số loại rong biển là thực phẩm giúp bổ sung nguyên tố iodine cho cơ thể.
Muối ăn (thành phần chính là sodium chloride) có thể được khai thác từ các mỏ muối.
Bromine có thể được điều chế bằng cách dùng fluorine oxi hoá dung dịch muối bromide.
d) sai; bromine có thể được điều chế bằng cách dùng chlorine oxi hoá dung dịch muối bromide.
a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai
Các halogen có xu hướng nhận thêm 1 electron để tạo hợp chất ion hoặc dùng chung electron để tạo thành hợp chất cộng hóa trị.
Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh.
Bromine phản ứng với nhiều kim loại, khả năng phản ứng của bromine mạnh hơn chlorine và yếu hơn iodine.
Khi tác dụng với H2, fluorine phản ứng trong điều kiện chiếu sáng mạnh hoặc đun nóng.
c) sai; tính oxi hóa của bromine yếu hơn chlorine.
d) sai; phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc bóng tối.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Khi phản ứng với kim loại, mỗi nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron.
Các đơn chất halogen vừa thể hiện cá tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học.
Khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.
Phản ứng của iodine với hydrogen là phản ứng thuận nghịch.
b) sai; trừ fluorine.
c) sai; khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
a. Đúng b. Sai c. Sai d. Đúng
Iodine phản ứng với kim loại yếu hơn chlorine, bromine nhưng mạnh hơn flourine.
Fluorine có thể phản ứng được với tất cả các kim loại.
Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng.
Phản ứng của chlorine với dung dịch kiềm được dùng để sản xuất các chất sát trùng, tẩy rửa, tẩy trắng trong ngành công nghiệp dệt, da, bột giấy,…
a) sai; iodine có tính oxi hóa yếu hơn Br2 < Cl2 < F2.
a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân từ X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:
Liên kết | F – F | Cl – Cl | Br – Br | I – I |
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar | 159 | 243 | 193 | 151 |
Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.
Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hóa trị.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
c) sai; khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính oxi hóa.
a. Đúng b. Đúng c. Sai d. Đúng
Cho hai phản ứng hóa học sau đây:
(1) H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 186,4{\rm{ kJ}}\)
(2) 2Na(s) + Cl2(g) 2NaCl(s); \({\Delta _r}H_{298}^o = - 822,2{\rm{ kJ}}\)
Sản phẩm ở phản ứng (1) có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Sản phẩm ở phản ứng (2) có chứa liên kết ion.
Phản ứng (2) khó xảy ra hơn phản ứng (1).
Cả hai phản ứng đều là phản ứng thu nhiệt.
c) sai; phản ứng (2) dễ xảy ra hơn phản ứng (1).
d) sai; cả hai phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.
a. Đúng | b. Đúng | c. Sai | d. Sai |
Năng lượng liên kết | H – F | H – Cl | H – Br | H – I |
(kJ.mol–1) | 565 | 427 | 363 | 295 |
Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ fluorine đến iodine nên tính oxi hóa của fluorine đến iodine cũng giảm dần.
H – I có năng lượng liên kết thấp nhất nên là phản ứng giữa H2 và I2 dễ xảy ra nhất.
Giá trị năng lượng HX giảm dần nên độ bền nhiệt cũng giảm dần từ HF đến HI.
Phản ứng giữa đơn chất hydrogen và đơn chất halogen đều là phản ứng một chiều.
b) sai; phản ứng giữa H2 và I2 khó xảy ra nhất.
d) sai; phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các halogen halide được cho trong bảng sau:
Chất | HF(g) | HCl(g) | HBr(g) | HI(g) |
\({\Delta _f}H_{298}^o{\rm{ }}(kJ.mo{l^{ - 1}})\) | –272,3 | –92,3 | –36,3 | 26,5 |
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phản ứng H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g) có \({\Delta _r}H_{298}^o = - 92,3{\rm{ kJ}}\).
Năng lượng liên kết HX giảm dần từ H – F đến H – I.
Phản ứng phân huỷ HI: 2HI(g) H2(g) + I2(g) là phản ứng toả nhiệt.
Trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra tăng dần từ F2 đến I2.
a) sai; Phản ứng H2(g) + Cl2(g) 2HCl(g) có \({\Delta _r}H_{298}^o = - 184,6{\rm{ kJ}}\).
d) sai; trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra giảm dần từ F2 đến I2.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ nóng cháy (tnc), nhiệt độ sôi (ts) của halogen được trình bày ở bảng dưới đây:
Đơn chất | Trạng thái | Màu sắc | tnc (oC) | ts (oC) | Độ tan trong nước (mol/L) (ở 25 oC) |
F2 | Khí | Lục nhạt | –219,6 | –188,1 | – |
Cl2 | Khí | Vàng lục | –101,0 | –34,1 | 0,091 |
Br2 | Lỏng | Nâu đỏ | –7,3 | 59,2 | 0,21 |
I2 | Rắn | Tím đen | 113,6 | 185,5 | 0,0013 |
Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.
Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước.
a) sai; fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
b) sai; 2F2 + 2H2O O2 + 4HF; HF có tính oxi hóa yếu và không được dùng để sát khuẩn.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng trao đổi.
Đun nóng phản ứng trên thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và sản phẩm của phản ứng không thay đổi.
Trong phản ứng trên, chlorine vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.
Nước Javel (chứa NaClO, NaCl và NaOH dư) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.
a) sai; phản ứng oxi hóa – khử.
b) sai; 3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phản ứng với sodium chloride.
Phản ứng giữa chlorine với nước tạo thành hydrochloric acid (HCl) và hypochlorous acid (HClO).
Phản ứng của iodine với hydrogen khó xảy ra hơn, cần phải có chất xúc tác và thực hiện ở nhiệt độ cao.
Các halogen mạnh hơn (trừ fluorine) có thể đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi muối.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.
Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
a) sai; phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.
Tương tác van der Walls của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.
Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr và HBrO.
Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau: 2Br–(aq) + Cl2(aq) 2Cl– (aq) + Br2(aq)
Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn \({\Delta _f}H_{298}^o{\rm{ }}(kJ.mo{l^{ - 1}})\) trong bảng dưới đây:
Br–(aq) | Cl–(aq) | Br2(aq) | Cl2(aq) |
–121,55 | –167,16 | –2,16 | –17,30 |
Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Nếu thay thế ion Br– bằng dung dịch I– thì phản ứng không xảy ra.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy phản ứng trên là 76,08 kJ.
Phản ứng trên không thuận lợi về năng lượng.
2Br–(aq) + Cl2(aq) 2Cl– (aq) + Br2(aq)
\({\Delta _r}H_{298}^o = [( - 2,16) + ( - 167,16) \times 2 - [( - 17,30) + ( - 121,55) \times 2] = - 76,08{\rm{ kJ}}\)
b) sai; 2I–(aq) + Cl2(aq) 2Cl– (aq) + I2(aq)
d) sai; đây là phản ứng toả nhiệt nên thuận lợi về mặt năng lượng.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Sai |
- Bước 2: Lấy tiếp 1 mL hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hoà tan của hai chất lỏng. Nhận thấy hai chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp.
- Bước 3: Thêm 1 mL nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên. Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.
Sau bước 2, hỗn hợp tách thành hai lớp trong đó NaBr nằm ở phần lớp trên.
Sau bước 3, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam là do Br2, Cl2 tan trong hexane.
Có thể thay dung dịch NaBr bằng dung dịch KBr nhưng vẫn không làm thay đổi hiện tượng của thínghiệm.
Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Br2.
PTHH: Cl2 + 2Br– 2Cl– + Br2
a) sai; lớp dung dịch NaBr ở phía dưới, lớp hexane ở phía trên.
d) sai; thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.
a. Sai | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |

Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 và không cần đun nóng.
Dung dịch chứa trong bình làm khô là NaOH đặc.
Bông tẩm dung dịch H2SO4 đặc có thể hạn chế khí Cl2 thoát ra môi trường.
Có thể nhận biết khí Cl2 khô thu được ở bình tam giác bằng màu sắc.
PTHH: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b) sai; dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm.
c) sai; chọn dung dịch NaOH 4% hoặc dung dịch nước vôi trong hấp thụ khí Cl2.
a. Đúng | b. Sai | c. Sai | d. Đúng |
Nhóm halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống.

Khi đóng khóa K thì giấy quỳ tím bị nhạt màu.
Khi mở khóa K thì giấy quỳ tím không bị nhạt màu.
Vai trò của dung dịch NaOH ở bông tẩm trên miệng bình là hấp thụ khí Cl2, ngăn khí Cl2 khi đầy thoát ra ngoài.
Thí nghiệm trên chứng minh tính tẩy màu của khí Cl2 ẩm.
a) sai; đóng khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 khô (quỳ tím không nhạt màu).
b) sai; mở khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 ẩm (quỳ tím nhạt màu).
a. Sai | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Mỗi phát biểu sau đây về nhóm halogen là đúng hay sai?
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, có độ âm điện lớn nên nó dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học.
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
Mỗi phát biểu sau về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIIA là đúng hay sai?








