(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 21: Nhóm Halogen (đơn chất) có lời giải - Phần 01
Đề thi

(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 21: Nhóm Halogen (đơn chất) có lời giải - Phần 01

A
Admin
Hóa họcLớp 1098 lượt thi
52 câu hỏi
Đoạn văn

Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).

1. Tự luận
1 điểm

a. Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron.

Xem đáp án

a) sai; phân lớp electron ngoài cùng các nguyên từ halogen có 5 electron.

2. Tự luận
1 điểm

b. Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân.

Xem đáp án

b. Đúng

3. Tự luận
1 điểm

c. Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2

Xem đáp án

c. Đúng

4. Tự luận
1 điểm

d. Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn có chứa các nguyên tố phi kim điển hình. Các nguyên tố halogen phổ biến gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53).

5. Tự luận
1 điểm

a. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np4.

Xem đáp án

a) sai; cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np5.

6. Tự luận
1 điểm

b. Nhóm halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

b. Đúng

7. Tự luận
1 điểm

c. Ion chloride có nhiều trog nước biển, muối mỏ dưới dạng hợp chất NaCl.

Xem đáp án

c. Đúng

8. Tự luận
1 điểm

d. Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày, nguyên tố iodine có ở tuyến giáp.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen:

Tên nguyên tố

Fluorine

Chlorine

Bromine

Iodine

Cấu hình electron

1s22s22p5

[Ne]3s23p5

[Ar]3d104s24p5

[Kr]4d105s25p5

Bán kính nguyên tử (nm)

0,072

0,100

0,114

0,133

Độ âm điện

3,98

3,16

2,96

2,66

9. Tự luận
1 điểm

a. Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 1 electron.

Xem đáp án

a. Đúng

10. Tự luận
1 điểm

b. Bán kính nguyên tử của các halogen tăng dần từ F đến I.

Xem đáp án

b. Đúng

11. Tự luận
1 điểm

c. Tính oxi hóa của các halogen tăng dần từ F đến I

Xem đáp án

c) sai; tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I.

12. Tự luận
1 điểm

d. Trong hợp chất, các nguyên tố halogen đều có các oxi hóa là –1, +1, +3, +5, +7.

Xem đáp án

d) sai; F chỉ có số oxi hóa –1 trong hợp chất.

Đoạn văn

Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân từ X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:

Liên kết

F – F

Cl – Cl

Br – Br

I – I

Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar

159

243

193

151

Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.

13. Tự luận
1 điểm

a. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5.

Xem đáp án

a. Đúng

14. Tự luận
1 điểm

b. Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

Xem đáp án

b. Đúng

15. Tự luận
1 điểm

c. Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.

Xem đáp án

c. Đúng

16. Tự luận
1 điểm

d. Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

Xem đáp án

d) sai; F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong nhóm halogen.

Đoạn văn

Trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ nóng cháy (tnc), nhiệt độ sôi (ts) của halogen được trình bày ở bảng dưới đây:

Đơn chất

Trạng thái

Màu sắc

tnc (oC)

ts (oC)

Độ tan trong nước (mol/L) (ở 25 oC)

F2

Khí

Lục nhạt

–219,6

–188,1

Cl2

Khí

Vàng lục

–101,0

–34,1

0,091

Br2

Lỏng

Nâu đỏ

–7,3

59,2

0,21

I2

Rắn

Tím đen

113,6

185,5

0,0013

17. Tự luận
1 điểm

a. Từ F2 đến I2 trạng thái chuyển từ khí – lỏng blobid0-1754468464.png rắn.

Xem đáp án

a. Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2 là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

Xem đáp án

b. Đúng

19. Tự luận
1 điểm

c. Màu sắc của các đơn chất halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine.

Xem đáp án

c. Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d. Trừ F2 không tan trong nước, các đơn chất halogen còn lại đều tan tốt trong nước.

Xem đáp án

d) sai; các đơn chất halogen ít tan trong nước.

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

21. Tự luận
1 điểm

a. Ở điều kiện thường, đơn chất fluorine, chlorine và bromine đều ở thể khí.

Xem đáp án

a) sai; Br2 ở thể lỏng.

22. Tự luận
1 điểm

b. So sánh màu sắc của các đơn chất halogen ở điều kiện thường thì fluorine có màu nhạt nhất.

Xem đáp án

b. Đúng

23. Tự luận
1 điểm

c. Nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen tăng dần khi đi từ iodine đến fluorine.

Xem đáp án

c) sai; nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen giảm dần khi đi từ iodine đến fluorine.

24. Tự luận
1 điểm

d. Đơn chất iodine được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.

Xem đáp án

d) sai; KI/KIO3 được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.

Đoạn văn

Nhóm halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống.

25. Tự luận
1 điểm

a. Chlorine được dùng để làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.

Xem đáp án

a. Đúng

26. Tự luận
1 điểm

b. Silver bromide (AgBr) là chất nhạy cảm với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

Xem đáp án

b. Đúng

27. Tự luận
1 điểm

c. Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người. Thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.

Xem đáp án

c. Đúng

28. Tự luận
1 điểm

d. Trong y học, dung dịch chlorine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.

Xem đáp án

d. Sai

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây về nhóm halogen là đúng hay sai?

29. Tự luận
1 điểm

a. Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da

Xem đáp án

a. Đúng

30. Tự luận
1 điểm

b. Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.

Xem đáp án

b) sai; trong công nghiệp, Cl2 được sản xuất bằng cách điện phân dd NaCl có màng ngăn xốp.

31. Tự luận
1 điểm

c. Sodium fluoride được sử dụng để phòng ngừa và điều trị sâu răng.

Xem đáp án

c. Đúng

32. Tự luận
1 điểm

d. Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng con người, thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

33. Tự luận
1 điểm

a. Hợp chất fluoride được thêm vào kem đánh răng để giúp bảo vệ răng.

Xem đáp án

a. Đúng

34. Tự luận
1 điểm

b. Một số loại rong biển là thực phẩm giúp bổ sung nguyên tố iodine cho cơ thể.

Xem đáp án

b. Đúng

35. Tự luận
1 điểm

c. Muối ăn (thành phần chính là sodium chloride) có thể được khai thác từ các mỏ muối.

Xem đáp án

c. Đúng

36. Tự luận
1 điểm

d. Bromine có thể được điều chế bằng cách dùng fluorine oxi hoá dung dịch muối bromide.

Xem đáp án

d) sai; bromine có thể được điều chế bằng cách dùng chlorine oxi hoá dung dịch muối bromide.

Đoạn văn

Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, có độ âm điện lớn nên nó dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học.

37. Tự luận
1 điểm

a. Các halogen có xu hướng nhận thêm 1 electron để tạo hợp chất ion hoặc dùng chung electron để tạo thành hợp chất cộng hóa trị.

Xem đáp án

a. Đúng

38. Tự luận
1 điểm

b. Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh.

Xem đáp án

b. Đúng

39. Tự luận
1 điểm

c. Bromine phản ứng với nhiều kim loại, khả năng phản ứng của bromine mạnh hơn chlorine và yếu hơn iodine.

Xem đáp án

c) sai; tính oxi hóa của bromine yếu hơn chlorine.

40. Tự luận
1 điểm

d. Khi tác dụng với H2, fluorine phản ứng trong điều kiện chiếu sáng mạnh hoặc đun nóng.

Xem đáp án

d) sai; phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc bóng tối.

Đoạn văn

Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

41. Tự luận
1 điểm

a. Khi phản ứng với kim loại, mỗi nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron.

Xem đáp án

a. Đúng

42. Tự luận
1 điểm

b. Các đơn chất halogen vừa thể hiện cá tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học.

Xem đáp án

b) sai; trừ fluorine.

43. Tự luận
1 điểm

c. Khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.

Xem đáp án

c) sai; khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần từ fluorine đến iodine.

44. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng của iodine với hydrogen là phản ứng thuận nghịch.

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

45. Tự luận
1 điểm

a. Iodine phản ứng với kim loại yếu hơn chlorine, bromine nhưng mạnh hơn flourine.

Xem đáp án

a) sai; iodine có tính oxi hóa yếu hơn Br2 < Cl2 < F2.

46. Tự luận
1 điểm

b. Fluorine có thể phản ứng được với tất cả các kim loại

Xem đáp án

b. Đúng

47. Tự luận
1 điểm

c. Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng.

Xem đáp án

c. Đúng

48. Tự luận
1 điểm

d. Phản ứng của chlorine với dung dịch kiềm được dùng để sản xuất các chất sát trùng, tẩy rửa, tẩy trắng trong ngành công nghiệp dệt, da, bột giấy,…

Xem đáp án

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIIA là đúng hay sai?

49. Tự luận
1 điểm

a. Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine

Xem đáp án

a. Đúng

50. Tự luận
1 điểm

b. Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hóa trị.

Xem đáp án

b. Đúng

51. Tự luận
1 điểm

c. Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.

Xem đáp án

c) sai; khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính oxi hóa.

52. Tự luận
1 điểm

d. Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.

Xem đáp án

d. Đúng