(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 21: Nhóm Halogen (đơn chất) có lời giải - Phần 01
Đề thi

(Đúng Sai) 25 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 21: Nhóm Halogen (đơn chất) có lời giải - Phần 01

A
Admin
Hóa họcLớp 10123 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).

1. Đúng sai
• 1 điểm
Nhóm halogen (nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn) bao gồm 5 nguyên tố: fluorine (F); chlorine (Cl); bromine (Br); iodine (I); astatine (At), tennessine (Ts) (astatine và tennessine là nguyên tố phóng xạ).
a

Phân lớp electron ngoài cùng các nguyên tử halogen có 7 electron.

ĐúngSai
b

Ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân.

ĐúngSai
c

Ở dạng đơn chất tồn tại ở dạng phân tử X2.

ĐúngSai
d

Trong tự nhiên, halogen chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; phân lớp electron ngoài cùng các nguyên từ halogen có 5 electron.

a. Sai                     b. Đúng                 c. Đúng                  d. Đúng

2. Đúng sai
• 1 điểm
Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn có chứa các nguyên tố phi kim điển hình. Các nguyên tố halogen phổ biến gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53).
a

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np4.

ĐúngSai
b

Nhóm halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Ion chloride có nhiều trog nước biển, muối mỏ dưới dạng hợp chất NaCl.

ĐúngSai
d

Trong cơ thể người, nguyên tố chlorine có trong máu và dịch vị dạ dày, nguyên tố iodine có ở tuyến giáp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; cấu hình electron lớp ngoài cùng của halogen là ns2np5. 

a. Sai                     b. Đúng                 c. Đúng                  d. Đúng

3. Đúng sai
• 1 điểm
Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen:

Tên nguyên tố

Fluorine

Chlorine

Bromine

Iodine

Cấu hình electron

1s22s22p5

[Ne]3s23p5

[Ar]3d104s24p5

[Kr]4d105s25p5

Bán kính nguyên tử (nm)

0,072

0,100

0,114

0,133

Độ âm điện

3,98

3,16

2,96

2,66

a

Khi hình thành liên kết, các nguyên tố halogen có xu hướng nhận hoặc góp chung 1 electron.

ĐúngSai
b

Bán kính nguyên tử của các halogen tăng dần từ F đến I.

ĐúngSai
c

Tính oxi hóa của các halogen tăng dần từ F đến I.

ĐúngSai
d

Trong hợp chất, các nguyên tố halogen đều có các oxi hóa là –1, +1, +3, +5, +7.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I.

d) sai; F chỉ có số oxi hóa –1 trong hợp chất.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

4. Đúng sai
• 1 điểm
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân từ X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:

Liên kết

F – F

Cl – Cl

Br – Br

I – I

Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar

159

243

193

151

Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.

a

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5.

ĐúngSai
b

Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

ĐúngSai
c

Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals.

ĐúngSai
d

Năng lượng liên kết Cl – Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong nhóm halogen.

a. Đúng                  b. Đúng                 c. Đúng                  d. Sai

Đoạn văn

Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn có chứa các nguyên tố phi kim điển hình. Các nguyên tố halogen phổ biến gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53).

5. Đúng sai
• 1 điểm

Trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ nóng cháy (tnc), nhiệt độ sôi (ts) của halogen được trình bày ở bảng dưới đây:

Đơn chất

Trạng thái

Màu sắc

tnc (oC)

ts (oC)

Độ tan trong nước (mol/L) (ở 25 oC)

F2

Khí

Lục nhạt

–219,6

–188,1

–

Cl2

Khí

Vàng lục

–101,0

–34,1

0,091

Br2

Lỏng

Nâu đỏ

–7,3

59,2

0,21

I2

Rắn

Tím đen

113,6

185,5

0,0013

a

Từ F2 đến I2 trạng thái chuyển từ khí – lỏng rắn.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2 là do từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.

ĐúngSai
c

Màu sắc của các đơn chất halogen biến đổi theo xu hướng đậm dần từ fluorine đến iodine.

ĐúngSai
d

Trừ F2 không tan trong nước, các đơn chất halogen còn lại đều tan tốt trong nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; các đơn chất halogen ít tan trong nước.

a. Đúng                 b. Đúng                 c. Đúng                  d. Sai

6. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Ở điều kiện thường, đơn chất fluorine, chlorine và bromine đều ở thể khí.

ĐúngSai
b

So sánh màu sắc của các đơn chất halogen ở điều kiện thường thì fluorine có màu nhạt nhất.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen tăng dần khi đi từ iodine đến fluorine.

ĐúngSai
d

Đơn chất iodine được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; Br2 ở thể lỏng.

c) sai; nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen giảm dần khi đi từ iodine đến fluorine.

d) sai; KI/KIO3 được thêm vào muối ăn để phòng bệnh bướu cổ.

a. Sai                     b. Đúng                 c. Sai                     d. Sai

7. Đúng sai
• 1 điểm
Nhóm halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống.
a

Chlorine được dùng để làm chất tẩy trắng và khử trùng nước.

ĐúngSai
b

Silver bromide (AgBr) là chất nhạy cảm với ánh sáng, dùng để tráng phim ảnh.

ĐúngSai
c

Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng của con người. Thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.

ĐúngSai
d

Trong y học, dung dịch chlorine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; trong y học, dung dịch iodine loãng trong ethanol được dùng làm thuốc sát trùng.

a. Đúng                  b. Đúng                 c. Đúng                  d. Sai

8. Đúng sai
• 1 điểm
 Mỗi phát biểu sau đây về nhóm halogen là đúng hay sai?
a

Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da.

ĐúngSai
b

Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.

ĐúngSai
c

Sodium fluoride được sử dụng để phòng ngừa và điều trị sâu răng.

ĐúngSai
d

Iodine là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh dưỡng con người, thiếu iodine có thể gây bệnh bướu cổ, thiểu năng trí tuệ.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; trong công nghiệp, Cl2 được sản xuất bằng cách điện phân dd NaCl có màng ngăn xốp.

a. Đúng                  b. Sai                     c. Đúng                  d. Đúng

Đoạn văn

Cho bảng thông tin cơ bản về các nguyên tố nhóm halogen:

Tên nguyên tố

Fluorine

Chlorine

Bromine

Iodine

Cấu hình electron

1s22s22p5

[Ne]3s23p5

[Ar]3d104s24p5

[Kr]4d105s25p5

Bán kính nguyên tử (nm)

0,072

0,100

0,114

0,133

Độ âm điện

3,98

3,16

2,96

2,66

9. Đúng sai
• 1 điểm
  Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Hợp chất fluoride được thêm vào kem đánh răng để giúp bảo vệ răng.

ĐúngSai
b

Một số loại rong biển là thực phẩm giúp bổ sung nguyên tố iodine cho cơ thể.

ĐúngSai
c

Muối ăn (thành phần chính là sodium chloride) có thể được khai thác từ các mỏ muối.

ĐúngSai
d

Bromine có thể được điều chế bằng cách dùng fluorine oxi hoá dung dịch muối bromide.

ĐúngSai
Xem đáp án

d) sai; bromine có thể được điều chế bằng cách dùng chlorine oxi hoá dung dịch muối bromide.

a. Đúng                  b. Đúng                 c. Đúng                  d. Sai

10. Đúng sai
• 1 điểm
Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, có độ âm điện lớn nên nó dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học.
a

Các halogen có xu hướng nhận thêm 1 electron để tạo hợp chất ion hoặc dùng chung electron để tạo thành hợp chất cộng hóa trị.

ĐúngSai
b

Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh.

ĐúngSai
c

Bromine phản ứng với nhiều kim loại, khả năng phản ứng của bromine mạnh hơn chlorine và yếu hơn iodine.

ĐúngSai
d

Khi tác dụng với H2, fluorine phản ứng trong điều kiện chiếu sáng mạnh hoặc đun nóng.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; tính oxi hóa của bromine yếu hơn chlorine.

d) sai; phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc bóng tối.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

11. Đúng sai
• 1 điểm
Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
a

Khi phản ứng với kim loại, mỗi nguyên tử halogen sẽ nhận 1 electron.

ĐúngSai
b

Các đơn chất halogen vừa thể hiện cá tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học.

ĐúngSai
c

Khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen tăng dần từ fluorine đến iodine.

ĐúngSai
d

Phản ứng của iodine với hydrogen là phản ứng thuận nghịch.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; trừ fluorine.

c) sai; khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần từ fluorine đến iodine.

a. Đúng                  b. Sai                     c. Sai                     d. Đúng

12. Đúng sai
• 1 điểm
Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
a

Iodine phản ứng với kim loại yếu hơn chlorine, bromine nhưng mạnh hơn flourine.

ĐúngSai
b

Fluorine có thể phản ứng được với tất cả các kim loại.

ĐúngSai
c

Fluorine phản ứng mạnh với nước, bốc cháy trong hơi nước nóng.

ĐúngSai
d

Phản ứng của chlorine với dung dịch kiềm được dùng để sản xuất các chất sát trùng, tẩy rửa, tẩy trắng trong ngành công nghiệp dệt, da, bột giấy,…

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; iodine có tính oxi hóa yếu hơn Br2 < Cl2 < F2.

a. Sai                     b. Đúng                 c. Đúng                  d. Đúng

Đoạn văn

Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân từ X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X – X ở bảng sau:

Liên kết

F – F

Cl – Cl

Br – Br

I – I

Năng lượng liên kết (kJ.mol–1) ở 25 oC và 1 bar

159

243

193

151

Năng lượng liên kết X – X càng lớn thì liên kết càng bền.

13. Đúng sai
• 1 điểm
 Mỗi phát biểu sau về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIIA là đúng hay sai?
a

Tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

ĐúngSai
b

Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hóa trị.

ĐúngSai
c

Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.

ĐúngSai
d

Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính oxi hóa.

a. Đúng                  b. Đúng                 c. Sai                     d. Đúng

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai phản ứng hóa học sau đây:

(1) H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g);                                      \({\Delta _r}H_{298}^o = - 186,4{\rm{ kJ}}\)

(2) 2Na(s) + Cl2(g) → 2NaCl(s);                                  \({\Delta _r}H_{298}^o = - 822,2{\rm{ kJ}}\)

a

Sản phẩm ở phản ứng (1) có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

ĐúngSai
b

Sản phẩm ở phản ứng (2) có chứa liên kết ion.

ĐúngSai
c

Phản ứng (2) khó xảy ra hơn phản ứng (1).

ĐúngSai
d

Cả hai phản ứng đều là phản ứng thu nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

c) sai; phản ứng (2) dễ xảy ra hơn phản ứng (1).

d) sai; cả hai phản ứng đều là phản ứng tỏa nhiệt.

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

d. Sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Xét các phản ứng hoá học: H2(g) + X2(g) → 2HX(g) (X là các halogen). Cho bảng số liệu năng lượng liên kết H – X:

Năng lượng liên kết

H – F

H – Cl

H – Br

H – I

(kJ.mol–1)

565

427

363

295

a

Mức độ phản ứng với hydrogen giảm từ fluorine đến iodine nên tính oxi hóa của fluorine đến iodine cũng giảm dần.

ĐúngSai
b

H – I có năng lượng liên kết thấp nhất nên là phản ứng giữa H2 và I2 dễ xảy ra nhất.

ĐúngSai
c

Giá trị năng lượng HX giảm dần nên độ bền nhiệt cũng giảm dần từ HF đến HI.

ĐúngSai
d

Phản ứng giữa đơn chất hydrogen và đơn chất halogen đều là phản ứng một chiều.

ĐúngSai
Xem đáp án

b) sai; phản ứng giữa H2 và I2 khó xảy ra nhất.

d) sai; phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

16. Đúng sai
• 1 điểm

Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các halogen halide được cho trong bảng sau:

Chất

HF(g)

HCl(g)

HBr(g)

HI(g)

\({\Delta _f}H_{298}^o{\rm{ }}(kJ.mo{l^{ - 1}})\)

–272,3

–92,3

–36,3

26,5

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a

Phản ứng H2(g) + Cl2(g) →2HCl(g) có \({\Delta _r}H_{298}^o = - 92,3{\rm{ kJ}}\).

ĐúngSai
b

Năng lượng liên kết HX giảm dần từ H – F đến H – I.

ĐúngSai
c

Phản ứng phân huỷ HI: 2HI(g) →H2(g) + I2(g) là phản ứng toả nhiệt.

ĐúngSai
d

Trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra tăng dần từ F2 đến I2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; Phản ứng H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) có \({\Delta _r}H_{298}^o = - 184,6{\rm{ kJ}}\).

d) sai; trong phản ứng giữa halogen và hydrogen, nhiệt lượng toả ra giảm dần từ F2 đến I2.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

Đoạn văn

Trạng thái tồn tại, màu sắc, nhiệt độ nóng cháy (tnc), nhiệt độ sôi (ts) của halogen được trình bày ở bảng dưới đây:

Đơn chất

Trạng thái

Màu sắc

tnc (oC)

ts (oC)

Độ tan trong nước (mol/L) (ở 25 oC)

F2

Khí

Lục nhạt

–219,6

–188,1

–

Cl2

Khí

Vàng lục

–101,0

–34,1

0,091

Br2

Lỏng

Nâu đỏ

–7,3

59,2

0,21

I2

Rắn

Tím đen

113,6

185,5

0,0013

17. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước là đúng hay sai?
a

Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.

ĐúngSai
b

Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hóa mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.

ĐúngSai
c

Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.

ĐúngSai
d

Iodine tan rất ít và hầu như không phản ứng với nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

b) sai; 2F2 + 2H2O → O2 + 4HF; HF có tính oxi hóa yếu và không được dùng để sát khuẩn.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

18. Đúng sai
• 1 điểm
Chlorine dễ dàng tác dụng với dung dịch sodium hydroxide theo phản ứng như sau:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

a

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng trao đổi.

ĐúngSai
b

Đun nóng phản ứng trên thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và sản phẩm của phản ứng không thay đổi.

ĐúngSai
c

Trong phản ứng trên, chlorine vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.

ĐúngSai
d

Nước Javel (chứa NaClO, NaCl và NaOH dư) được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; phản ứng oxi hóa – khử.

b) sai; 3Cl2 + 6NaOH → 5NaCl + NaClO3 + 3H2O.

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

19. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây về tính chất hóa học của đơn chất halogen là đúng hay sai?
a

Khi cho khí fluorine vào dung dịch sodium chloride thì fluorine phản ứng với nước mà không phản ứng với sodium chloride.

ĐúngSai
b

Phản ứng giữa chlorine với nước tạo thành hydrochloric acid (HCl) và hypochlorous acid (HClO).

ĐúngSai
c

Phản ứng của iodine với hydrogen khó xảy ra hơn, cần phải có chất xúc tác và thực hiện ở nhiệt độ cao.

ĐúngSai
d

Các halogen mạnh hơn (trừ fluorine) có thể đẩy các halogen yếu hơn ra khỏi muối.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen là đúng hay sai?
a

Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.

ĐúngSai
b

Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.

ĐúngSai
c

Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.

ĐúngSai
d

Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; phản ứng giữa H2 và Br2 cần đun nóng, phản ứng diễn ra chậm; phản ứng giữa I2 và H2 cần đun nóng để diễn ra, phản ứng là thuận nghịch.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

21. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

Đơn chất chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.

ĐúngSai
b

Tương tác van der Walls của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.

ĐúngSai
c

Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr và HBrO.

ĐúngSai
d

Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

22. Đúng sai
• 1 điểm

Người ta thường tách bromine trong rong biển bằng quá trình sục khí chlorine vào dung dịch chiết chứa ion bromide. Phương trình hoá học của phản ứng có thể được mô tả dạng thu gọn như sau: 2Br–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl– (aq) + Br2(aq)

Cho các số liệu enthalpy tạo thành chuẩn \({\Delta _f}H_{298}^o{\rm{ }}(kJ.mo{l^{ - 1}})\) trong bảng dưới đây:

Br–(aq)

Cl–(aq)

Br2(aq)

Cl2(aq)

–121,55

–167,16

–2,16

–17,30

a

Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.

ĐúngSai
b

Nếu thay thế ion Br– bằng dung dịch I– thì phản ứng không xảy ra.

ĐúngSai
c

Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy phản ứng trên là 76,08 kJ.

ĐúngSai
d

Phản ứng trên không thuận lợi về năng lượng.

ĐúngSai
Xem đáp án

2Br–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl– (aq) + Br2(aq)

\({\Delta _r}H_{298}^o = [( - 2,16) + ( - 167,16) \times 2 - [( - 17,30) + ( - 121,55) \times 2] = - 76,08{\rm{ kJ}}\)

b) sai; 2I–(aq) + Cl2(aq) → 2Cl– (aq) + I2(aq)

d) sai; đây là phản ứng toả nhiệt nên thuận lợi về mặt năng lượng.

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

23. Đúng sai
• 1 điểm
Một học sinh thực hiện thí nghiệm và cho kết quả như sau:
- Bước 1: Lấy 2 mL dung dịch NaBr vào ống nghiệm, dung dịch không màu.

- Bước 2: Lấy tiếp 1 mL hexane vào ống nghiệm, lắc mạnh để quan sát khả năng hoà tan của hai chất lỏng. Nhận thấy hai chất lỏng không tan vào nhau và phân tách lớp.

- Bước 3: Thêm 1 mL nước Cl2 vào ống nghiệm, lắc đều rồi để yên. Quan sát thấy lớp chất lỏng phía trên có màu da cam.

a

Sau bước 2, hỗn hợp tách thành hai lớp trong đó NaBr nằm ở phần lớp trên.

ĐúngSai
b

Sau bước 3, lớp chất lỏng phía trên có màu da cam là do Br2, Cl2 tan trong hexane.

ĐúngSai
c

Có thể thay dung dịch NaBr bằng dung dịch KBr nhưng vẫn không làm thay đổi hiện tượng của thínghiệm.

ĐúngSai
d

Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 yếu hơn Br2.

ĐúngSai
Xem đáp án

PTHH: Cl2 + 2Br– → 2Cl– + Br2

a) sai; lớp dung dịch NaBr ở phía dưới, lớp hexane ở phía trên.

d) sai; thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

24. Đúng sai
• 1 điểm
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây:
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây: (ảnh 1)
a

Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 và không cần đun nóng.

ĐúngSai
b

Dung dịch chứa trong bình làm khô là NaOH đặc.

ĐúngSai
c

Bông tẩm dung dịch H2SO4 đặc có thể hạn chế khí Cl2 thoát ra môi trường.

ĐúngSai
d

Có thể nhận biết khí Cl2 khô thu được ở bình tam giác bằng màu sắc.

ĐúngSai
Xem đáp án

PTHH: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b) sai; dung dịch hút ẩm cần có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô là Cl2, do vậy không chọn dung dịch có tính kiềm.

c) sai; chọn dung dịch NaOH 4% hoặc dung dịch nước vôi trong hấp thụ khí Cl2.

a. Đúng

b. Sai

c. Sai

d. Đúng

Đoạn văn

Nhóm halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống.

25. Đúng sai
• 1 điểm
Trong thí nghiệm ở hình dưới đây, người ta dẫn khí chlorine ẩm vào bình A có đặt một miếng giấy quì tím khô.
Trong thí nghiệm ở hình dưới đây, người ta dẫn khí chlorine ẩm vào bình A có đặt một miếng giấy quì tím khô. (ảnh 1)
a

Khi đóng khóa K thì giấy quỳ tím bị nhạt màu.

ĐúngSai
b

Khi mở khóa K thì giấy quỳ tím không bị nhạt màu.

ĐúngSai
c

Vai trò của dung dịch NaOH ở bông tẩm trên miệng bình là hấp thụ khí Cl2, ngăn khí Cl2 khi đầy thoát ra ngoài.

ĐúngSai
d

Thí nghiệm trên chứng minh tính tẩy màu của khí Cl2 ẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) sai; đóng khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 khô (quỳ tím không nhạt màu).

b) sai; mở khóa K, khí thu được ở bình là Cl2 ẩm (quỳ tím nhạt màu).

a. Sai

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau đây về nhóm halogen là đúng hay sai?

Đoạn văn

Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

Đoạn văn

Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, có độ âm điện lớn nên nó dễ dàng tham gia các phản ứng hóa học.

Đoạn văn

Halogen là các phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

Đoạn văn

Tính chất hóa học đặc trưng của các halogen là tính oxi hóa mạnh, tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.

Đoạn văn

Mỗi phát biểu sau về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIIA là đúng hay sai?